Chủ Nhật 18/02/2018 
Quy định mới về tuyển chọn, tuyển dụng vào Quân đội

Văn bản mới >> Thông báo

Quy định mới về tuyển chọn, tuyển dụng vào Quân đội
Cập nhật lúc 17:20 17/01/2018

Từ ngày 10/02/2018, việc tuyển chọn, tuyển dụng vào đội ngũ cán bộ; đào tạo sĩ quan dự bị gọi vào phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Thông tư 308/2017/TT-BQP do Bộ Quốc phòng ban hành.

Ảnh minh họa

Thông tư nêu rõ về điều kiện dự tuyển như sau: Quân nhân chuyên nghiệp, viên chức quốc phòng; cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế nhà nước và người lao động đang làm việc ở các cơ quan, tổ chức không thuộc biên chế nhà nước; những người tốt nghiệp đại học, sau đại học có đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ học vấn, sức khỏe và tuổi đời; có nguyện vọng và khả năng hoạt động trong lĩnh vực quân sự thì được xem xét tuyển chọn, tuyển dụng vào đội ngũ cán bộ; đào tạo sĩ quan dự bị gọi vào phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Về tuổi đời, quân nhân chuyên nghiệp, viên chức quốc phòng diện cơ quan Quân lực quản lý, có độ tuổi phù hợp với từng cấp bậc, chức vụ theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam; trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền quyết định.

Sinh viên tốt nghiệp đại học, không quá 30 tuổi; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người có học vị thạc sỹ, bác sỹ chuyên khoa 1, không quá 35 tuổi; người có học vị tiến sỹ, bác sỹ chuyên khoa 2 không quá 40 tuổi.

Đối tượng đào tạo sĩ quan dự bị gọi vào phục vụ tại ngũ là những người tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, bác sỹ chuyên khoa 1 không quá 30 tuổi; tiến sĩ, bác sỹ chuyên khoa 2 không quá 35 tuổi.

Bên cạnh đó, Thông tư cũng quy định về trình độ học vấn, thời gian công tác, tiêu chuẩn chính trị, tiêu chuẩn sức khỏe, hồ sơ đăng ký tuyển chọn, tuyển dụng…

Xếp lương, phong quân hàm sĩ quan

Theo Thông tư, những người được Bộ Quốc phòng quyết định tuyển dụng, căn cứ vào trình độ đào tạo, kết quả tốt nghiệp, quá trình làm việc, thời gian tham gia bảo hiểm xã hội và mức lương hiện hưởng để xếp lương, nếu đã được bồi dưỡng kiến thức quân sự theo quy định được xét phong quân hàm sĩ quan.

Nguyên tắc xếp lương, phong quân hàm sĩ quan: Đối với cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước, căn cứ vào mức lương hiện hưởng trước khi được tuyển dụng vào quân đội để xếp lương và tính thời gian bảo lưu trong xét nâng bậc lương kế tiếp.

Đối với đối tượng hoàn thành thời gian tạm tuyển hoặc được miễn tạm tuyển theo quy định, được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra quyết định tuyển dụng: Những người tốt nghiệp đại học, được xếp lương bậc 1 của ngạch công chức, viên chức, nếu đã qua bồi dưỡng kiến thức quân sự theo quy định thì được phong quân hàm cấp thiếu úy.

Những người tốt nghiệp đại học loại giỏi, loại xuất sắc có chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của chức danh đảm nhiệm thì được xếp lương bậc 2 của ngạch công chức, viên chức nêu trên, nếu đã qua bồi dưỡng kiến thức quân sự thì được phong quân hàm cấp trung úy…

Thông tư này có hiêu lực thi hành từ ngày 10/02/2018.

Theo Lan Phương

baochinhphu.vn





VIDEO CLIP

Previous
  • Đường bay mới Đồng Hới - Chiang Mai

  • Trên biển quê hương

  • Vị tướng của nhân dân

  • Vũng Chùa - Đảo Yến

  • Quảng Bình quê ta ơi

  • Phong Nha huyền ảo

  • Quảng Bình trong câu hát

  • Đồng Hới

  • Đền công chúa Liễu Hạnh

  • Động Tiên Sơn

  • Động Thiên Đường

  • Lễ Thành Hầu Nguyễn Hữu Cảnh

  • Hang Sơn Đoòng

  • Nhà lưu niệm Đại tướng Võ Nguyên Giáp

  • Hang Én

  • Quảng Bình điểm đến hấp dẫn nhất Châu Á

  • Phim bom tấn Kong: Skull Island và cơ hội cho du lịch Quảng Bình

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Ngoại tình

  • Ngọn cỏ gió đùa

  • Tiên cá song sinh

  • Khát vọng đen tối

  • Áo cưới thiên đường

  • Sóng gió cuộc đời

  • Chhan Chhan xinh đẹp

  • Tình ca phố

  • Tha thứ cho anh

  • Thử thách tình đời

Next


Ngoại tệ
MuaCKBán
AUD 17439.63 17544.918159.55
CAD 17539.15 17698.4418391.89
CHF 23662.81 23829.6224763.31
DKK 0 3650.963862.93
EUR 27401.73 27484.1828447.03
GBP 30745.63 30962.3732047.08
HKD 2823.86 2843.772961.11
INR 0 347.83370.84
JPY 205.2 207.27214.53
KRW 19.04 20.0421.85
KWD 0 74517.6379447.32
MYR 0 5655.685877.28
NOK 0 2795.382957.68
RUB 0 386.64441.99
SAR 0 5961.096355.45
SEK 0 2750.42892.67
SGD 16742.97 1686117486.63
THB 697.61 697.61745.53
USD 22665 2266522735
Giá vàng
LoạiMuaBán
Vàng SJC 36.920 37.140
qc