Thứ Ba 12/11/2019 
 Ủy ban MTTQVN huyện Bố Trạch hỗ trợ 220 con bò sinh kế cho hộ nghèo

Nhân đạo >> Tin tức

Ủy ban MTTQVN huyện Bố Trạch hỗ trợ 220 con bò sinh kế cho hộ nghèo
Cập nhật lúc 14:11 16/04/2019

Thực hiện Đề án 85 ngày 15/8/2017, của Ủy ban MTTQVN tỉnh Quảng Bình về việc hỗ trợ bò sinh kế cho hộ nghèo vùng thường xuyên bị thiên tai, phát triển sản xuất giảm nghèo bền vững, vừa qua, tại 2 xã Sơn Trạch và Hưng Trạch, Ủy ban MTTQVN huyện Bố Trạch đã tổ chức trao 20 con bò cho 20 hộ nghèo ở địa bàn.

Các hộ nghèo của huyện Bố Trạch được hỗ trợ bò giống
để thoát nghèo bền vững.

Được biết, từ năm 2017 đến nay, Ủy ban MTTQVN huyện Bố Trạch đã phối hợp với Ủy ban MTTQVN tỉnh Quảng Bình trao 220 con bò cho các hộ nghèo ở 18 xã trên địa bàn huyện. Trong thời gian tới, Ủy ban MTTQVN huyện Bố Trạch tiếp tục khảo sát và tiến hành trao 20 con bò sinh sản cho 20 hộ nghèo ở  xã Liên Trạch. Việc hỗ trợ bò sinh kế đã giúp nhiều hộ dân vùng bị thiên tai, bão lũ vươn lên thoát nghèo, ổn định cuộc sống.


CTV Thu Thanh (Đài TT-TH Bố Trạch)



VIDEO CLIP

Previous
  • Cầu Ka Tang

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Con gái của mẹ kế

  • Hoa bay

  • Mình yêu nhau đi

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 11/12/2019 10:58:04 PM
MuaCKBán
AUD 15668.09 15762.6716030.72
CAD 17226.22 17382.6617678.26
CHF 23003.64 23165.823559.74
DKK 0 3374.443480.21
EUR 25381.23 25457.626222.18
GBP 29497.42 29705.3629969.78
HKD 2921.15 2941.742985.78
INR 0 323.42336.11
JPY 205.44 207.52213.54
KRW 18.48 19.4521
KWD 0 76205.8479195.96
MYR 0 5568.045640.12
NOK 0 2502.632581.08
RUB 0 362.42403.84
SAR 0 6171.496413.65
SEK 0 2364.152423.67
SGD 16850.35 16969.1317154.46
THB 750.09 750.09781.38
USD 23140 2314023260
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 04:38:09 PM 12/11/2019
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 41.070 41.340
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 41.050 41.500
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 41.050 41.600
Vàng nữ trang 99,99% 40.540 41.340
Vàng nữ trang 99% 39.931 40.931
Vàng nữ trang 75% 29.758 31.158
Vàng nữ trang 58,3% 22.854 24.254
Vàng nữ trang 41,7% 15.991 17.391
qc