Thứ Ba 12/11/2019 
 Tập trung chỉ đạo, triển khai quyết liệt các biện pháp phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi

Văn bản mới >> Thông báo

Tập trung chỉ đạo, triển khai quyết liệt các biện pháp phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi
Cập nhật lúc 17:46 11/06/2019

Hiện nay, diễn biến tình hình bệnh Dịch tả lợn Châu Phi (DTLCP) đang diễn ra hết sức phức tạp tại 53 tỉnh, thành phố, phải tiêu hủy trên 02 triệu con lợn. Ở tỉnh Quảng Bình đã xuất hiện tình trạng vận chuyển lợn, sản phẩm lợn từ các tỉnh khác vào địa bàn qua các đường mòn, lối mở, tiềm ẩn nguy cơ rất cao lây nhiễm bệnh Dịch tả lợn Châu Phi.

Để chủ động và kịp thời hơn nữa ngăn chặn bệnh DTLCP phát sinh và lây lan vào địa bàn, UBND tỉnh vừa ban hành Công văn số 870/UBND-KT về việc tập trung chỉ đạo, triển khai quyết liệt các biện pháp phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi. Theo đó, UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, địa phương, thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch động vật tỉnh huy động sức mạnh tổng hợp, vào cuộc quyết liệt chỉ đạo công tác phòng, chống, dập dịch với phương châm “phòng, chống dịch như chống giặc”, “phòng là chính, cơ sở và người dân là chính”; tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm Chỉ thị số 34/CT-TW ngày 20/5/2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 20/02/2019 và Công điện số 667/CĐ-TTg ngày 04/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 31/CT-TU ngày 21/3/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Công văn số 693-CV/TU ngày 30/5/2019 của Tỉnh ủy Quảng Bình và các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh; quyết tâm không để bệnh dịch lây lan vào địa bàn tỉnh; khống chế kịp thời bệnh dịch khi xảy ra để đảm bảo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, ổn định đời sống Nhân dân.

Bên cạnh đó, UBND các huyện, thành phố, thị xã chỉ đạo cơ quan chuyên môn, lực lượng chức năng, các xã, phường, thị trấn tăng cường kiểm soát hoạt động vận chuyển, buôn bán lợn, sản phẩm từ lợn vào địa bàn, xử lý nghiêm trường hợp vi phạm. Đặc biệt, UBND các huyện Quảng Trạch, Tuyên Hóa, Lệ Thủy thành lập ngay chốt kiểm dịch động vật tạm thời trên các trục đường liên thôn, liên xã ở địa phương giáp ranh với tỉnh Hà Tĩnh, tỉnh Quảng Trị. Mặt khác, tùy theo tình hình của địa phương, các huyện, thành phố, thị xã còn lại chủ động thành lập chốt kiểm dịch động vật tạm thời để kiểm soát chặt chẽ hoạt động vận chuyển, buôn bán lợn, sản phẩm lợn vào địa bàn.

Ngoài ra, UBND các huyện, thành phố, thị xã đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn người chăn nuôi thực hiện tốt biện pháp vệ sinh, sát trùng phòng dịch, không sử dụng thức ăn dư thừa cho lợn ăn; các trang trại, hộ chăn nuôi lớn không chủ quan, tăng cường hơn nữa biện pháp an toàn sinh học bảo vệ đàn lợn đặc biệt đàn giống để tái đàn sau khi hết dịch.

Cùng với đó, UBND tỉnh cũng yêu cầu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, Cục Quản lý thị trường Quảng Bình chỉ đạo đơn vị trực thuộc tăng cường lực lượng phối hợp với các địa phương kiểm soát chặt chẽ hoạt động buôn bán, vận chuyển lợn, sản phẩm lợn vào địa bàn, phát hiện và xử nghiêm, kịp thời trường hợp vi phạm theo quy định.

Theo Mai Anh

quangbinh.gov.vn





VIDEO CLIP

Previous
  • Cầu Ka Tang

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Con gái của mẹ kế

  • Hoa bay

  • Mình yêu nhau đi

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 11/12/2019 10:18:13 PM
MuaCKBán
AUD 15668.09 15762.6716030.72
CAD 17226.22 17382.6617678.26
CHF 23003.64 23165.823559.74
DKK 0 3374.443480.21
EUR 25381.23 25457.626222.18
GBP 29497.42 29705.3629969.78
HKD 2921.15 2941.742985.78
INR 0 323.42336.11
JPY 205.44 207.52213.54
KRW 18.48 19.4521
KWD 0 76205.8479195.96
MYR 0 5568.045640.12
NOK 0 2502.632581.08
RUB 0 362.42403.84
SAR 0 6171.496413.65
SEK 0 2364.152423.67
SGD 16850.35 16969.1317154.46
THB 750.09 750.09781.38
USD 23140 2314023260
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 04:38:09 PM 12/11/2019
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 41.070 41.340
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 41.050 41.500
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 41.050 41.600
Vàng nữ trang 99,99% 40.540 41.340
Vàng nữ trang 99% 39.931 40.931
Vàng nữ trang 75% 29.758 31.158
Vàng nữ trang 58,3% 22.854 24.254
Vàng nữ trang 41,7% 15.991 17.391
qc