Thứ Ba 19/11/2019 
 Minh Hóa: 6 tháng đầu năm, gần 3.000 lượt khách du lịch đến Tú Làn

Du lịch Quảng Bình >> Hoạt động du lịch

Minh Hóa: 6 tháng đầu năm, gần 3.000 lượt khách du lịch đến Tú Làn
Cập nhật lúc 15:02 15/06/2019

6 tháng đầu năm 2019, quần thể hang động Tú Làn (xã Tân Hóa, huyện Minh Hóa) thu hút gần 3.000 lượt khách đến khám phá; trong đó, khách nước ngoài trên 2.000 lượt, khách trong nước trên 800 lượt. Vẻ đẹp hoang sơ của Tú Làn cộng với phong cách phục vụ chuyên nghiệp của Công ty Oxalis đã thực sự làm hài lòng du khách.

Theo báo cáo của đại diện Công ty Oxalis, số lượng khách du lịch đăng ký đi tour trong quý II cũng tăng cao, bình quân mỗi ngày sẽ có từ 50 – 70 khách du lịch tham gia các tour khám phá Tú Làn.

Với điều kiện thời tiết thuận lợi, cộng với sự quảng bá và phong cách phục vụ chuyên nghiệp của đơn vị kinh doanh du lịch, quần thể hang động Tú Làn ở xã Tân Hóa đang ngày càng trở thành điểm đến hấp dẫn đối với du khách nhất là khách du lịch nước ngoài khi muốn khám phá cảnh đẹp thiên và tham gia loại hình du lịch mạo hiểm.


CTV Thùy Linh (Đài TT-TH Minh Hóa)



VIDEO CLIP

Previous
  • Cầu Ka Tang

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Con gái của mẹ kế

  • Hoa bay

  • Mình yêu nhau đi

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 11/19/2019 1:25:47 AM
MuaCKBán
AUD 15593.71 15687.8415954.61
CAD 17246.87 17403.517699.45
CHF 23101.65 23264.523660.11
DKK 0 3381.213487.19
EUR 25439.62 25516.1726282.5
GBP 29632.25 29841.1430106.76
HKD 2921.77 2942.372986.43
INR 0 323.13335.8
JPY 210.3 212.42219.83
KRW 18.45 19.4220.97
KWD 0 76297.6479291.35
MYR 0 5557.165629.1
NOK 0 2515.412594.25
RUB 0 363.04404.53
SAR 0 6172.826415.03
SEK 0 2380.032439.95
SGD 16842.84 16961.5717146.81
THB 752.49 752.49783.88
USD 23145 2314523265
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 03:52:18 PM 18/11/2019
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 41.190 41.410
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 41.120 41.570
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 41.120 41.670
Vàng nữ trang 99,99% 40.610 41.410
Vàng nữ trang 99% 40.000 41.000
Vàng nữ trang 75% 29.811 31.211
Vàng nữ trang 58,3% 22.894 24.294
Vàng nữ trang 41,7% 16.020 17.420
qc