Chủ Nhật 25/08/2019 
Giá dịch vụ y tế trong và ngoài phạm vi BHYT tăng từ 20/8

Văn bản mới >> Thông báo

Giá dịch vụ y tế trong và ngoài phạm vi BHYT tăng từ 20/8
Cập nhật lúc 15:40 10/08/2019

Giá dịch vụ ngày giường bệnh BHYT tăng lên tối đa là 782.000 đồng/ngày đối với bệnh viện hạng đặc biệt, thay vì mức 753.000 đồng/ngày như quy định cũ.

Bộ Y tế vừa ban hành 2 Thông tư thống nhất giá dịch vụ khám chữa bệnh giữa các bệnh viện, bao gồm giá khám, chữa bệnh có BHYT và ngoài phạm vi BHYT.

Từ ngày 20/8 tới, giá dịch vụ khám bệnh BHYT tại bệnh viện hạng đặc biệt và hạng I là 38.700 đồng (hiện là 37.000 đồng); bệnh viện hạng II là 34.500 đồng (hiện là 33.000 đồng); bệnh viện hạng III là 30.500 đồng (hiện là 29.000 đồng); bệnh viện hạng IV, trạm y tế xã là 27.500 đồng (hiện là 26.000 đồng).

tu 20/8, gia dich vu y te trong va ngoai pham vi bhyt deu tang hinh 1
Đối với bệnh viện hạng I, mức giá dịch vụ giường bệnh tối đa là 705.000 đồng/ngày, bệnh viện hạng II là 602.000 đồng/ngày.

Giá dịch vụ giường bệnh BHYT cũng tăng lên mức tối đa là 782.000 đồng/ngày đối với bệnh viện hạng đặc biệt (quy định cũ là 753.000 đồng/ngày). Đối với bệnh viện hạng I, mức giá dịch vụ giường bệnh tối đa là 705.000 đồng/ngày, bệnh viện hạng II là 602.000 đồng/ngày.

Cũng theo Bộ Y tế, một số dịch vụ khác ngoài phạm vi chi trả của BHYT cũng được điều chỉnh tăng. Cụ thể, giá dịch vụ khám cấp giấy chứng thương, giám định y khoa, khám sức khỏe toàn diện lao động, lái xe, khám sức khỏe định kỳ (không kể xét nghiệm, X-quang) tăng 15.000 đồng lên 160.000 đồng (trước đó là 145.000 đồng); giá khám sức khỏe toàn diện cho người đi xuất khẩu lao động tăng lên mức 450.000 đồng (giá cũ là 420.000 đồng)...

Theo Thông tư số 13/2019/TT-BYT, người bệnh đang điều trị tại cơ sở khám chữa bệnh trước thời điểm ngày 20/8/2019 và ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú sau ngày 20/8/2019 tiếp tục áp dụng mức giá hiện hành cho đến khi ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú.

Theo T.H

vov.vn





VIDEO CLIP

Previous
  • Lễ hội hang động Quảng Bình 2019

  • Hướng dẫn sử dụng truyền hình số mặt đất DVB-T2

  • Kỷ niệm 30 năm tái lập tỉnh và 70 năm Quảng Bình quật khởi

  • Các biện pháp phòng chống dịch tả lợn châu phi

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Tình yêu và thù hận

  • Bên nhau trọn đời

  • Tình thù hai mặt

  • Con gái của mẹ kế

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 8/25/2019 6:28:25 AM
MuaCKBán
AUD 15444.01 15537.2315801.44
CAD 17131.72 17287.3117581.29
CHF 23185.75 23349.1923746.25
DKK 0 3392.673499.02
EUR 25464.05 25540.6726307.74
GBP 27985.97 28183.2528434.13
HKD 2916.41 2936.972980.95
INR 0 322.83335.5
JPY 210.36 212.48218.65
KRW 17.51 18.4319.98
KWD 0 76105.679091.79
MYR 0 5504.225575.48
NOK 0 2544.412624.17
RUB 0 352.9393.24
SAR 0 6171.166413.3
SEK 0 2366.642426.22
SGD 16524.67 16641.1616822.9
THB 739.12 739.12769.95
USD 23140 2314023260
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 09:38:13 AM 24/08/2019
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 42.050 42.400
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 41.850 42.450
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 41.850 42.550
Vàng nữ trang 99,99% 41.700 42.400
Vàng nữ trang 99% 40.980 41.980
Vàng nữ trang 75% 30.553 31.953
Vàng nữ trang 58,3% 23.472 24.872
Vàng nữ trang 41,7% 16.433 17.833
qc