Chủ Nhật 25/08/2019 
Tổ chức Lễ Khai giảng thống nhất trên cả nước vào sáng 5/9

Văn bản mới >> Thông báo

Tổ chức Lễ Khai giảng thống nhất trên cả nước vào sáng 5/9
Cập nhật lúc 14:59 13/08/2019

Chương trình khai giảng có các nghi thức: Đón học sinh đầu cấp, chào cờ, hát Quốc ca, đọc thư của Chủ tịch nước; có thể tổ chức một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao phù hợp với điều kiện nhà trường và tâm sinh lý lứa tuổi học sinh để tạo không khí vui tươi, phấn khởi của ngày Khai giảng năm học mới - Ngày hội toàn dân đưa trẻ đến trường.

Ảnh minh họa

Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) vừa có công văn gửi Giám đốc Sở GDĐT các tỉnh, thành phố về việc triển khai một số hoạt động đầu năm học 2019-2020.

Theo đó, Bộ GDĐT đề nghị Giám đốc Sở GDĐT các tỉnh, thành phố tổ chức nghiên cứu và triển khai sâu rộng đến toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh, sinh viên Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ GDĐT về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2019-2020 của ngành Giáo dục.

Đồng thời chỉ đạo cơ sở giáo dục tổ chức các hoạt động đón học sinh đầu cấp học; tổ chức cho học sinh tìm hiểu về truyền thống và các hoạt động của nhà trường; phổ biến nội quy, quy định của nhà trường; giới thiệu các hoạt động giáo dục, chương trình giáo dục, phương pháp học tập và rèn luyện ở trường, lớp.

Tổ chức Lễ Khai giảng năm học 2019-2020 thống nhất trên cả nước vào buổi sáng ngày 05 tháng 9 năm 2019. Chương trình khai giảng có các nghi thức: Đón học sinh đầu cấp, chào cờ, hát Quốc ca, đọc thư của Chủ tịch nước; có thể tổ chức một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao phù hợp với điều kiện nhà trường và tâm sinh lý lứa tuổi học sinh để tạo không khí vui tươi, phấn khởi của ngày Khai giảng năm học mới - Ngày hội toàn dân đưa trẻ đến trường.

Riêng đối với cơ sở giáo dục mầm non, tổ chức khai giảng dưới hình thức “Ngày hội đến trường của bé” một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của trẻ. Lưu ý không đọc báo cáo về tình hình hoạt động của nhà trường, bảo đảm sức khỏe của học sinh và bảo vệ môi trường.

Bên cạnh đó, chỉ đạo cơ sở giáo dục ổn định và duy trì nền nếp học tập ngay sau Lễ Khai giảng; ban hành kế hoạch giáo dục nhà trường trong cả năm học, bảo đảm nội dung chương trình giáo dục theo quy định, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và điều kiện của nhà trường. Việc tổ chức các hoạt động đầu năm học cần phù hợp với lứa tuổi học sinh, điều kiện của nhà trường, gắn với thực tế của địa phương, bảo đảm thiết thực, hiệu quả, tạo được niềm tin, động lực học tập cho học sinh.

Bộ GDĐT yêu cầu chỉ đạo cơ sở giáo dục triển khai các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn trường học, đặc biệt lưu ý các giải pháp bảo đảm an toàn tuyệt đối trong việc đưa đón học sinh.

Hướng dẫn các cơ sở giáo dục thực hiện công khai các khoản thu, chi đầu năm học theo đúng các quy định hiện hành; không để xảy ra tình trạng “lạm thu”; tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm người đứng đầu cơ sở giáo dục để xảy ra sai phạm trong thu, chi đầu năm học.

Theo LP

chinhphu.vn





VIDEO CLIP

Previous
  • Lễ hội hang động Quảng Bình 2019

  • Hướng dẫn sử dụng truyền hình số mặt đất DVB-T2

  • Kỷ niệm 30 năm tái lập tỉnh và 70 năm Quảng Bình quật khởi

  • Các biện pháp phòng chống dịch tả lợn châu phi

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Tình yêu và thù hận

  • Bên nhau trọn đời

  • Tình thù hai mặt

  • Con gái của mẹ kế

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 8/25/2019 6:28:07 AM
MuaCKBán
AUD 15444.01 15537.2315801.44
CAD 17131.72 17287.3117581.29
CHF 23185.75 23349.1923746.25
DKK 0 3392.673499.02
EUR 25464.05 25540.6726307.74
GBP 27985.97 28183.2528434.13
HKD 2916.41 2936.972980.95
INR 0 322.83335.5
JPY 210.36 212.48218.65
KRW 17.51 18.4319.98
KWD 0 76105.679091.79
MYR 0 5504.225575.48
NOK 0 2544.412624.17
RUB 0 352.9393.24
SAR 0 6171.166413.3
SEK 0 2366.642426.22
SGD 16524.67 16641.1616822.9
THB 739.12 739.12769.95
USD 23140 2314023260
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 09:38:13 AM 24/08/2019
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 42.050 42.400
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 41.850 42.450
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 41.850 42.550
Vàng nữ trang 99,99% 41.700 42.400
Vàng nữ trang 99% 40.980 41.980
Vàng nữ trang 75% 30.553 31.953
Vàng nữ trang 58,3% 23.472 24.872
Vàng nữ trang 41,7% 16.433 17.833
qc