Thứ 7 23/09/2017 
EVN được tự điều chỉnh giá bán lẻ điện từ 15.8

Văn bản mới >> Thông báo

EVN được tự điều chỉnh giá bán lẻ điện từ 15.8
Cập nhật lúc 08:10 15/08/2017

Từ ngày 15.8, theo Quyết định số 24/2017/QĐ-TTg của Thủ tướng về cơ chế điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân, Tập đoàn điện lực VN (EVN) được tự quyết định điều chỉnh tăng hoặc giảm giá bán điện bình quân trong phạm vi khung giá quy định.

Trong trường hợp giá bán điện bình quân cần điều chỉnh tăng từ 3% đến dưới 5%, EVN được phép điều chỉnh tăng giá bán điện bình quân ở mức tương ứng. Sau khi tăng giá, EVN lập hồ sơ báo cáo Bộ Công thương và Bộ Tài chính để kiểm tra, giám sát.
Trường hợp giá bán điện bình quân cần điều chỉnh tăng từ 5% đến dưới 10%, EVN được phép tăng giá bán bình quân ở mức tương ứng sau khi báo cáo và được Bộ Công thương chấp thuận. Trường hợp giá bán điện bình quân cần điều chỉnh tăng từ 10% trở lên hoặc điều chỉnh ngoài khung giá quy định hoặc ảnh hưởng đến tình hình kinh tế vĩ mô, trên cơ sở hồ sơ phương án giá điện do EVN trình, Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính kiểm tra, rà soát. Ngược lại, trường hợp giá bán điện bình quân cần điều chỉnh giảm mà EVN không điều chỉnh giảm, Bộ Công thương có trách nhiệm yêu cầu EVN điều chỉnh giảm giá bán điện bình quân…

Theo M.Phương

thanhnien.vn





VIDEO CLIP

Previous
  • Đường bay mới Đồng Hới - Chiang Mai

  • Jetstar Đồng Hới - Hải Phòng

  • Trên biển quê hương

  • Vị tướng của nhân dân

  • Vũng Chùa - Đảo Yến

  • Quảng Bình quê ta ơi

  • Phong Nha huyền ảo

  • Quảng Bình trong câu hát

  • Đồng Hới

  • Đền công chúa Liễu Hạnh

  • Động Tiên Sơn

  • Động Thiên Đường

  • Lễ Thành Hầu Nguyễn Hữu Cảnh

  • Hang Sơn Đoòng

  • Nhà lưu niệm Đại tướng Võ Nguyên Giáp

  • Hang Én

  • Quảng Bình điểm đến hấp dẫn nhất Châu Á

  • Phim bom tấn Kong: Skull Island và cơ hội cho du lịch Quảng Bình

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Ngoại tình

  • Ngọn cỏ gió đùa

  • Khát vọng đen tối

Next


Ngoại tệ
MuaCKBán
AUD 17845.65 17953.3718113.5
CAD 18192.73 18357.9518595.93
CHF 23168.08 23331.423633.85
DKK 0 3600.33713.22
EUR 26998.2 27079.4427320.97
GBP 30490.48 30705.4230979.29
HKD 2870.01 2890.242933.57
INR 0 348.97362.67
JPY 200.27 202.29204.1
KRW 18.45 19.4220.64
KWD 0 75297.6178253.48
MYR 0 5383.575453.36
NOK 0 2872.172962.26
RUB 0 391.74436.53
SAR 0 6047.746285.15
SEK 0 2820.372891.43
SGD 16647.14 16764.4916947.88
THB 673.3 673.3701.4
USD 22700 2270022770
Giá vàng
LoạiMuaBán
Vàng SJC 36.530 36.750
qc