Thứ Hai 20/05/2019 
Ban hành chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

Văn bản mới >> Thông báo

Ban hành chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Cập nhật lúc 09:47 04/10/2018

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 116/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn có hiệu lực từ ngày 25/10/2018.

Điểm đáng chú ý của Nghị định này là tăng mức cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp. Cụ thể: Cá nhân, hộ gia đình cư trú tại địa bàn nông thôn được vay ngân hàng không cần có tài sản đảm bảo tối đa 200 triệu đồng (trước đây là 100 triệu đồng).

Cá nhân, hộ gia đình cư trú ngoài khu vực nông thôn có hoạt động sản xuất kinh doanh về nông nghiệp được vay ngân hàng không cần có tài sản đảm bảo tối đa 100 triệu đồng (trước đây là 50 triệu đồng)…

Để khuyến khích sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, Nghị định cũng bổ sung quy định: Doanh nghiệp chưa được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nhưng có dự án, phương án sản xuất kinh doanh ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp có thể được ngân hàng xem xét cho vay không cần tài sản bảo đảm tối đa 70% giá trị của dự án, phương án.

Theo Đặng Hà

quangbinh.gov.vn





VIDEO CLIP

Previous
  • Hướng dẫn sử dụng truyền hình số mặt đất DVB-T2

  • Cảnh báo cháy rừng

  • Trên biển quê hương

  • Vũng Chùa - Đảo Yến

  • Đồng Hới

  • Đền công chúa Liễu Hạnh

  • Động Tiên Sơn

  • Động Thiên Đường

  • Lễ Thành Hầu Nguyễn Hữu Cảnh

  • Hang Sơn Đoòng

  • Nhà lưu niệm Đại tướng Võ Nguyên Giáp

  • Hang Én

  • Quảng Bình điểm đến hấp dẫn nhất Châu Á

  • Phim bom tấn Kong: Skull Island và cơ hội cho du lịch Quảng Bình

  • Cuộc thi tìm hiểu Di sản thiên nhiên thế giới Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng trên Internet

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Sự trở về của Lucas

  • Phận đàn bà

Next


Ngoại tệ
MuaCKBán
AUD 15888.68 15984.5916256.3
CAD 17070.7 17225.7317518.54
CHF 22865.23 23026.4123324.33
DKK 0 3447.553555.59
EUR 25944.57 26022.6426750.94
GBP 29577.24 29785.7430050.66
HKD 2937.13 2957.833002.1
INR 0 332.3345.34
JPY 209.89 212.01219.63
KRW 17.93 18.8720.46
KWD 0 76779.6479791.72
MYR 0 5571.945644.03
NOK 0 2631.972714.45
RUB 0 360.83402.07
SAR 0 6222.726466.84
SEK 0 2397.052457.38
SGD 16821.41 16939.9917124.87
THB 722.85 722.85753
USD 23330 2333023450
Giá vàng
LoạiMuaBán
qc