Thứ Tư 19/12/2018 
Quy định chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao

Văn bản mới >> Thông báo

Quy định chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao
Cập nhật lúc 09:25 15/11/2018

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 152/NĐ-CP ngày 07/11/2018 quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên (HLV), vận động viên (VĐV) thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu.

Nghị định này quy định về tiền lương; tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu; bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; bảo hiểm khi tập huấn, thi đấu ở nước ngoài và tiền thưởng theo thành tích thi đấu đối với HLV, VĐV thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu.

Về tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu, Nghị định quy định, HLV đội tuyển, đội tuyển trẻ Quốc gia; đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu ngành, tỉnh, thành phố không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước sẽ được hưởng tiền lương theo ngày thực tế tập huấn, thi đấu. Cụ thể: HLV trưởng đội tuyển Quốc gia 505.000 đồng/người/ngày; HLV đội tuyển Quốc gia 375.000 đồng/người/ngày; HLV trưởng đội tuyển trẻ Quốc gia 375.000 đồng/người/ngày; HLV đội tuyển trẻ Quốc gia 270.000 đồng/người/ngày; HLV đội tuyển ngành, tỉnh, thành phố 215.000 đồng/người/ngày; HLV đội tuyển trẻ ngành, tỉnh, thành phố 180.000 đồng/người/ngày; HLV đội tuyển năng khiếu ngành, tỉnh, thành phố 180.000 đồng/người/ngày.

VĐV đội tuyển Quốc gia được hưởng 270.000 đồng/người/ngày; VĐV đội tuyển trẻ Quốc gia 215.000 đồng/người/ngày; VĐV đội tuyển ngành, tỉnh, thành phố 180.000 đồng/người/ngày. Còn VĐV đội tuyển trẻ ngành, tỉnh, thành phố được hưởng 75.000 đồng/người/ngày; VĐV đội tuyển năng khiếu ngành, tỉnh, thành phố 55.000 đồng/người/ngày.

Đối với HLV, VĐV đội tuyển, đội tuyển trẻ Quốc gia; đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu ngành, tỉnh, thành phố đang hưởng lương từ ngân sách Nhà nước được triệu tập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền được hưởng tiền lương như sau: Hưởng nguyên tiền lương đang được hưởng (bao gồm mức lương, phụ cấp lương nếu có) do cơ quan quản lý HLV, VĐV chi trả; hưởng khoản tiền bù chênh lệch trong trường hợp mức tiền lương tính bình quân theo số ngày làm việc bình thường trong tháng thấp hơn so với mức tiền lương quy định đối với HLV đội tuyển, đội tuyển trẻ Quốc gia; đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu ngành, tỉnh, thành phố không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước và VĐV đội tuyển, đội tuyển trẻ Quốc gia; đội tuyển ngành, tỉnh, thành phố không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước.

Mức tiền lương tính bình quân theo số ngày làm việc bình thường được xác định bằng tiền lương của tháng trước liền kề trước khi HLV, VĐV được triệu tập tập huấn, thi đấu chia cho 26 ngày.

Nghị định cũng quy định, các đối tượng trên còn được hưởng thêm khoản tiền hỗ trợ cho những ngày thực tế tập huấn, thi đấu vượt quá 26 ngày trong tháng.

Ngoài ra, Nghị định cũng nêu rõ về mức thưởng đối với các HLV, VĐV lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế...

Theo N.Quý

quangbinh.gov.vn





VIDEO CLIP

Previous
  • Cuộc vận động sáng tác ca khúc về Quảng Bình

  • Đường bay mới Đồng Hới - Chiang Mai

  • Chung tay xoa dịu nỗi đau da cam

  • Trên biển quê hương

  • Vũng Chùa - Đảo Yến

  • Đồng Hới

  • Đền công chúa Liễu Hạnh

  • Động Tiên Sơn

  • Động Thiên Đường

  • Lễ Thành Hầu Nguyễn Hữu Cảnh

  • Hang Sơn Đoòng

  • Nhà lưu niệm Đại tướng Võ Nguyên Giáp

  • Hang Én

  • Quảng Bình điểm đến hấp dẫn nhất Châu Á

  • Phim bom tấn Kong: Skull Island và cơ hội cho du lịch Quảng Bình

  • Cuộc thi tìm hiểu Di sản thiên nhiên thế giới Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng trên Internet

  • Kỷ niệm 45 năm ngày Chủ tịch Fidel Castro thăm Quảng Bình

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Nếu như yêu

  • Chung một mái nhà

  • Người vợ 100 ngày

  • Lời nguyền Sapphire

Next


Ngoại tệ
MuaCKBán
AUD 16571.22 16671.2516853.26
CAD 17058 17212.9217400.84
CHF 23184.39 23347.8223649.96
DKK 0 3503.773613.59
EUR 26360.19 26439.5126834.16
GBP 29187.97 29393.7329655.26
HKD 2936.84 2957.543001.81
INR 0 331.5344.5
JPY 201.2 203.23208.31
KRW 19.12 20.1321.39
KWD 0 76542.1179545.11
MYR 0 5542.245613.97
NOK 0 2637.822720.5
RUB 0 346.35385.94
SAR 0 6198.956442.15
SEK 0 2545.072609.13
SGD 16817.73 16936.2817121.18
THB 698.78 698.78727.93
USD 23265 2326523355
Giá vàng
LoạiMuaBán
qc