Thứ Tư 19/12/2018 
Hơn 10 tỷ đồng thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn các công trình cấp nước sạch nông thôn

Văn bản mới >> Thông báo

Hơn 10 tỷ đồng thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn các công trình cấp nước sạch nông thôn
Cập nhật lúc 09:33 16/11/2018

UBND tỉnh vừa ban hành Quyết định số 4033/QĐ-UBND về việc phê duyệt Kế hoạch cấp nước an toàn các công trình cấp nước sạch nông thôn do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn quản lý, giai đoạn 2018 - 2025.

Theo đó, các công trình cấp nước sạch nông thôn do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn quản lý sử dụng khai thác gồm: Cấp nước sạch xã Thanh Trạch, huyện Bố Trạch; Cấp nước sạch cụm xã Tiến Hóa, Châu Hóa và Văn Hóa, huyện Tuyên Hóa; Cấp nước sạch cụm xã Ngân Thủy, Sơn Thủy và Nông trường Lệ Ninh, huyện Lệ Thủy.

Kế hoạch nhằm huy động nguồn lực để triển khai thực hiện các hoạt động cấp nước an toàn, phấn đấu đến năm 2020, công trình Cấp nước sạch xã Thanh Trạch cấp nước sạch cho 11.676/12.973 người; công trình Cấp nước sạch cụm xã Tiến Hóa, Châu Hóa và Văn Hóa cấp nước sạch cho 16.148/17.942 người và công trình Cấp nước sạch cụm xã Ngân Thủy, Sơn Thủy và Nông trường Lệ Ninh cấp nước sạch cho 12.185/13.539 người. Tỷ lệ người dân được cung cấp nước từ các công trình đạt 90%, tỷ lệ thất thu, thất thoát nước <=18%.

Giai đoạn 2021 - 2025: Công trình Cấp nước sạch xã Thanh Trạch cấp nước sạch cho 12.826/13.501 người; công trình Cấp nước sạch cụm xã Tiến Hóa, Châu Hóa và Văn Hóa cấp nước sạch cho 17.803/18.740 người; công trình Cấp nước sạch cụm xã Ngân Thủy, Sơn Thủy và Nông trường Lệ Ninh cấp nước sạch cho 13.884/14.615 người. Tỷ lệ người dân được cung cấp nước từ các công trình đạt 95%, tỷ lệ thất thu, thất thoát nước <=15%.

Để đạt mục tiêu, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tập trung đánh giá hiện trạng hoạt động của hệ thống cấp nước; triển khai áp dụng các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa và khắc phục rủi ro; lập quy trình ứng phó với biến đổi xảy ra trong điều kiện vận hành có sự cố, mất kiểm soát và tình huống khẩn cấp; xây dựng các tiêu chí, chỉ số giám sát và giới hạn kiểm soát để đánh giá việc triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn; quản lý cơ sở dữ liệu có liên quan về cấp nước an toàn...

Bên cạnh đó, Kế hoạch đề ra, đơn vị phải triển khai các hoạt động đảm bảo nguồn nước; tập huấn, truyền thông cho Nhân dân; đào tạo, học hỏi kinh nghiệm, nâng cao năng lực quản lý vận hành cho cán bộ, nhân viên; sửa chữa hư hỏng thường xuyên, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ; trang bị máy phát điện dự phòng; đầu tư công nghệ quản lý, chống thất thoát cho 03 công trình... Tổng kinh phí thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn là hơn 10 tỷ đồng.

UBND tỉnh giao Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn đã được phê duyệt; định kỳ rà soát, trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế.

Theo N.Quý

quangbinh.gov.vn





VIDEO CLIP

Previous
  • Cuộc vận động sáng tác ca khúc về Quảng Bình

  • Đường bay mới Đồng Hới - Chiang Mai

  • Chung tay xoa dịu nỗi đau da cam

  • Trên biển quê hương

  • Vũng Chùa - Đảo Yến

  • Đồng Hới

  • Đền công chúa Liễu Hạnh

  • Động Tiên Sơn

  • Động Thiên Đường

  • Lễ Thành Hầu Nguyễn Hữu Cảnh

  • Hang Sơn Đoòng

  • Nhà lưu niệm Đại tướng Võ Nguyên Giáp

  • Hang Én

  • Quảng Bình điểm đến hấp dẫn nhất Châu Á

  • Phim bom tấn Kong: Skull Island và cơ hội cho du lịch Quảng Bình

  • Cuộc thi tìm hiểu Di sản thiên nhiên thế giới Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng trên Internet

  • Kỷ niệm 45 năm ngày Chủ tịch Fidel Castro thăm Quảng Bình

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Nếu như yêu

  • Chung một mái nhà

  • Người vợ 100 ngày

  • Lời nguyền Sapphire

Next


Ngoại tệ
MuaCKBán
AUD 16571.22 16671.2516853.26
CAD 17058 17212.9217400.84
CHF 23184.39 23347.8223649.96
DKK 0 3503.773613.59
EUR 26360.19 26439.5126834.16
GBP 29187.97 29393.7329655.26
HKD 2936.84 2957.543001.81
INR 0 331.5344.5
JPY 201.2 203.23208.31
KRW 19.12 20.1321.39
KWD 0 76542.1179545.11
MYR 0 5542.245613.97
NOK 0 2637.822720.5
RUB 0 346.35385.94
SAR 0 6198.956442.15
SEK 0 2545.072609.13
SGD 16817.73 16936.2817121.18
THB 698.78 698.78727.93
USD 23265 2326523355
Giá vàng
LoạiMuaBán
qc