Chủ Nhật 21/07/2019 
Hiệu quả từ mô hình lò sấy nguyên liệu mây, tre

Ký sự - Phóng sự >> Phóng sự

Hiệu quả từ mô hình lò sấy nguyên liệu mây, tre
Cập nhật lúc 16:14 10/01/2019

Mây, tre nguyên liệu và sản phẩm từ mây, tre có chứa nước nên rất dễ bị nấm mốc, sâu hại thâm nhập làm biến đổi màu sắc, hư hại, làm giảm giá trị và khả năng sử dụng. Để khắc phục tình trạng trên, từ cuối năm 2017, Viện Nghiên cứu công nghiệp rừng đã phối hợp với Trung tâm Khuyến nông – Khuyến ngư tỉnh xây dựng mô hình lò sấy nguyên liệu mây, tre cho các làng nghề thủ công trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Mô hình được triển khai tại huyện Tuyên Hóa, bước đầu mang lại hiệu quả thiết thực.

Được thành lập từ năm 2013 đến nay, Hợp tác xã mây, tre đan Vân Sơn có địa chỉ tại thôn Kim Trung, xã Kim Hóa, huyện Tuyên Hóa là một trong những đơn vị lớn nhất trên địa bàn tỉnh chuyên sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ dòng mây, tre đan, chế biến nguyên liệu song mây, mua bán các sản phẩm từ mây, tre và lâm sản phụ khác.

Với quy mô sản xuất từ 3.500 - 5.000 sản phẩm/năm và xuất bán hàng chục tấn nguyên liệu đã qua sơ chế, hiện tại, Hợp tác xã đang có 35 lao động làm việc với mức lương bình quân từ 3,5 - 5 triệu đồng/người/tháng. Năm 2017, Hợp tác xã đạt doanh thu 3,2 tỷ đồng, nộp ngân sách Nhà nước trên 50 triệu đồng.

Mô hình lò sấy nguyên liệu mây, tre tại huyện Tuyên Hóa không chỉ mang lại hiệu quả cho các nhóm hộ được hưởng lợi mà còn giúp cho nông dân trong vùng có thêm việc làm, tăng thu nhập.

Là người hoạt động trong lĩnh vực mây, tre đan nhiều năm, theo ông Lê Viết Sơn, Giám đốc Hợp tác xã mây, tre đan Vân Sơn, một trong những khâu quan trọng nhất trong sản xuất đó là sấy và bảo quản nguyên liệu. Trong thực tế, mây, tre nguyên liệu được khai thác theo mùa và sau khai thác hiện tượng bị nấm mốc, sâu hại xảy ra nhanh. Những làng nghề, cơ sở chế biến có quy mô lớn thường thu mua tập trung với khối lượng nhiều nhằm dự trữ để sản xuất quanh năm. Nếu không bảo quản hoặc bảo quản không đúng kỹ thuật thì nguyên liệu sẽ hỏng, không sử dụng được, phải bỏ đi, gây lãng phí và thiệt hại về kinh tế. Với mô hình lò sấy nguyên liệu vừa được hỗ trợ từ Viện Nghiên cứu công nghiệp rừng, khó khăn trong công tác bảo quản nguyên liệu của Hợp tác xã đã được tháo gỡ.

Ông Lê Viết Sơn cho biết thêm: "Trước đây, Hợp tác xã chưa có lò sấy nên đến mùa mưa thì công nhân thường phải nghỉ việc. Tuy nhiên, được sự quan tâm của Viện Nghiên cứu công nghiệp rừng (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) và Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư tỉnh Quảng Bình đã hỗ trợ cho Hợp tác xã 1 lò sấy với công suất 1,5 tấn/mẻ, thời gian sấy trên 12 tiếng. Nhờ vậy, kể cả nguyên liệu thô hay sản phẩm thô khi gặp mưa gió thì vẫn có thể đưa vào sấy rất tốt".

Tương tự như Hợp tác xã mây, tre đan Vân Sơn, cơ sở chế biến song mây của doanh nghiệp Phương Bắc tại tiểu khu Lưu Thuận, thị trấn Đồng Lê mỗi năm thu mua hàng trăm tấn nguyên liệu để phục vụ sản xuất. Trước đây, việc xử lý nấm mốc chủ yếu qua phơi nắng hoặc sấy khô bằng lò sấy thủ công nên năng suất và hiệu quả thấp, đặc biệt là về mùa mưa, việc xử lý kỹ thuật không đảm bảo khiến nguyên liệu bị ẩm mốc, mối mọt xâm nhập, gây tổn thất về kinh tế.

Sau khi được hỗ trợ mô hình lò sấy nguyên liệu từ Viện Nghiên cứu công nghiệp rừng và Trung tâm Khuyến nông – Khuyến ngư tỉnh, doanh nghiệp đã chủ động được nguồn nguyên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh, đồng thời giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình xử lý nguyên liệu.

Lò sấy nguyên liệu tại các điểm vừa mới được hỗ trợ gồm có buồng đốt, giàn nhiệt, quạt gió, ống khói và buồng sấy được bố trí trên phạm vi gần 20m2. Mô hình có tổng vốn đầu tư 155 triệu đồng do Viện Nghiên cứu công nghiệp rừng hỗ trợ 100%. Đặc điểm nổi bật của mô hình lò sấy này là có thể dùng nguyên liệu đốt sẵn có tại địa phương hoặc phế phẩm tại cơ sở sản xuất, dễ dàng điều chỉnh nhiệt lượng, có guồng để đưa nguyên liệu vào, buồng sấy rộng nên cho năng suất cao.

Mô hình lò sấy nguyên liệu mây, tre tại huyện Tuyên Hóa thuộc dự án “Xây dựng mô hình và chuyển giao kỹ thuật sấy, bảo quản và xử lý nấm mốc nguyên liệu mây, tre cho các làng nghề thủ công mỹ nghệ” của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Mô hình được Viện Nghiên cứu công nghiệp rừng và Trung tâm Khuyến nông – Khuyến ngư tỉnh phối hợp thực hiện.

Mô hình gồm 3 lò sấy được xây dựng tại các địa điểm được lựa chọn gồm: Thôn Kim Trung, xã Kim Hóa; thôn Tân Sơn, xã Hương Hóa và tiểu khu Lưu Thuận, thị trấn Đồng Lê. Tham gia mô hình tại mỗi điểm có 10 hộ. Các hộ dân đã được tập huấn về kỹ thuật nhận biết, phân loại trong khâu thu mua, tập kết nguyên liệu, sấy và bảo quản sau sấy. Đến nay, các hộ đã cơ bản nắm bắt được kỹ thuật, lò sấy được đưa vào vận hành, mang lại hiệu quả thiết thực.

Ông Trần Văn Cần, Trưởng Trạm Khuyến nông - Khuyến ngư huyện Tuyên Hóa cho biết: "Mô hình gồm 3 lò sấy nguyên liệu mây, tre được sự hỗ trợ 100% từ Viện Nghiên cứu công nghiệp rừng đã giúp các doanh nghiệp rút ngắn được thời gian sấy, tăng thu nhập cho doanh nghiệp, đồng thời tăng các đầu mối thu mua, giải quyết công ăn việc làm cho người dân ở làng nghề".

Việc sấy và bảo quản nguyên liệu mây, tre, nhất là về mùa mưa là vấn đề hết sức cần thiết. Mặt khác, ngoài việc sấy mây, tre, lò sấy còn có thể sấy được gỗ và các loại nông sản khác. Mô hình lò sấy nguyên liệu mây, tre tại huyện Tuyên Hóa về lâu dài sẽ mang lại hiệu quả không chỉ cho các nhóm hộ được hưởng lợi mà còn giúp cho nông dân trong vùng có thêm việc làm, tăng thu nhập


CTV Đài TT-TH Tuyên Hóa



VIDEO CLIP

Previous
  • Lễ hội hang động Quảng Bình 2019

  • Hướng dẫn sử dụng truyền hình số mặt đất DVB-T2

  • Kỷ niệm 30 năm tái lập tỉnh và 70 năm Quảng Bình quật khởi

  • Các biện pháp phòng chống dịch tả lợn châu phi

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Tình yêu và thù hận

  • Bên nhau trọn đời

  • Tình thù hai mặt

Next


Ngoại tệ
MuaCKBán
AUD 16180.82 16278.4916555.28
CAD 17529.58 17688.7817989.55
CHF 23285.36 23449.5123848.23
DKK 0 3452.963561.18
EUR 25954.67 26032.7726814.57
GBP 28781.83 28984.7229242.68
HKD 2936.82 2957.523001.8
INR 0 337.12350.34
JPY 212.87 215.02222.75
KRW 18.09 19.0420.65
KWD 0 76319.8879314.34
MYR 0 5623.515696.3
NOK 0 2679.872763.87
RUB 0 369.25411.45
SAR 0 6184.476427.12
SEK 0 2464.022526.05
SGD 16910.3 17029.5117215.47
THB 740.47 740.47771.36
USD 23190 2319023310
Giá vàng
LoạiMuaBán
qc