Chủ Nhật 15/12/2019 
 Phê duyệt các ngành hàng, sản phẩm quan trọng cần khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm

Văn bản mới >> Thông báo

Phê duyệt các ngành hàng, sản phẩm quan trọng cần khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm
Cập nhật lúc 09:23 15/04/2019

UBND tỉnh vừa ban hành Quyết định số 1283/QĐ-UBND về việc phê duyệt các ngành hàng, sản phẩm quan trọng cần khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn tỉnh.

Theo Quyết định, các ngành hàng, sản phẩm quan trọng được khuyến khích, ưu tiên thực hiện đó là: Các loại nấm ăn và nấm dược liệu được thực hiện ở địa bàn các huyện Bố Trạch, Quảng Ninh, Tuyên Hóa, Lệ Thủy; Trà túi lọc linh chi, trà xanh linh chi (huyện Bố Trạch); cây dược liệu (các huyện, thị xã, thành phố); tinh bột nghệ (huyện Lệ Thủy, Bố Trạch); tinh dầu sả, dầu tràm (các huyện Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch); rau an toàn các loại (các huyện, thành phố, thị xã ven biển); lúa, sản phẩm từ lúa gạo (huyện Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch, thị xã Ba Đồn); tinh bột sắn (huyện Quảng Ninh); khoai lang và sản phẩm từ khoai lang (các huyện Quảng Ninh, Lệ Thủy); dầu lạc (các huyện Bố Trạch, Quảng Trạch, Tuyên Hóa, Minh Hóa, Lệ Thủy); hồ tiêu (các huyện Bố Trạch, Quảng Trạch); tỏi (thị xã Ba Đồn); mật ong (các huyện Tuyên Hóa, Minh Hóa, Quảng Ninh, Lệ Thủy, Bố Trạch); thịt gà, gà đồi (các huyện, thị xã); thịt lợn an toàn (huyện Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch); cá, mực (thành phố Đồng Hới, huyện Bố Trạch, thị xã Ba Đồn); cá nước ngọt, cá lồng (các huyện Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch, Tuyên Hóa, thị xã Ba Đồn); mắm, ruốc các loại (thành phố Đồng Hới, huyện Bố Trạch, thị xã Ba Đồn); nước mắm, hải sản khô cá khô, mực khô (các huyện, thành phố, thị xã ven biển).

Việc phê duyệt các ngành hàng, sản phẩm quan trọng là cơ sở để xem xét, hỗ trợ các bên tham gia liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ và chính sách đặc thù của địa phương.

Theo Hồng Lựu

quangbinh.gov.vn





VIDEO CLIP

Previous
  • Cầu Ka Tang

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Mình yêu nhau đi

  • Bản lĩnh công tử

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 12/15/2019 8:51:35 PM
MuaCKBán
AUD 15800.83 15896.2116166.55
CAD 17309.88 17467.0817764.13
CHF 23181.62 23345.0423742.06
DKK 0 3413.843520.85
EUR 25681.53 25758.8126532.46
GBP 30893.17 31110.9531387.92
HKD 2926.18 2946.812990.94
INR 0 327.58340.43
JPY 206.48 208.57214.68
KRW 18.31 19.2720.81
KWD 0 76107.2579093.6
MYR 0 5562.185634.19
NOK 0 2524.22603.32
RUB 0 368.53410.65
SAR 0 6163.516405.36
SEK 0 2448.792510.44
SGD 16925.64 17044.9517231.13
THB 752.85 752.85784.25
USD 23110 2311023230
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 08:40:45 AM 14/12/2019
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 41.300 41.530
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 41.290 41.710
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 41.290 41.810
Vàng nữ trang 99,99% 40.730 41.530
Vàng nữ trang 99% 40.119 41.119
Vàng nữ trang 75% 29.901 31.301
Vàng nữ trang 58,3% 22.964 24.364
Vàng nữ trang 41,7% 16.070 17.470
qc