Thứ Tư 11/12/2019 
 Binh chủng hợp thành: Dấu ấn đặc biệt của Tư lệnh Đồng Sỹ Nguyên

Ký sự - Phóng sự >> Phóng sự

Binh chủng hợp thành: Dấu ấn đặc biệt của Tư lệnh Đồng Sỹ Nguyên
Cập nhật lúc 14:51 14/05/2019

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, đường Trường Sơn, đường Hồ Chí Minh đã trở thành chiến trường ác liệt, nơi đọ sức quyết liệt giữa ta và địch. Trong cuộc chiến ấy, công tác vận tải chiến lược liên tục phát triển và ngày càng lớn mạnh, có được thành quả đó là nhờ sự mưu trí, dũng cảm và sáng tạo của cán bộ, chiến sĩ bộ đội Trường Sơn, thanh niên xung phong và dân công hỏa tuyến mà đứng đầu là Tư lệnh Đồng Sỹ Nguyên được mệnh danh là người "giăng lưới lửa trên đỉnh Trường Sơn", là "kiến trúc sư hệ thống đường hầm màu lam", người lừng lẫy trong việc xây dựng binh chủng hợp thành rất đặc thù của Quân đội Nhân dân Việt Nam. Phóng sự “Binh chủng hợp thành: Dấu ấn đặc biệt của Tư lệnh Đồng Sỹ Nguyên” vừa được phóng viên Đài PT-TH Quảng Bình thực hiện. Mời quý vị và các bạn cùng theo dõi.


Lê Huy - Bùi Cường



VIDEO CLIP

Previous
  • Cầu Ka Tang

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Con gái của mẹ kế

  • Hoa bay

  • Mình yêu nhau đi

  • Bản lĩnh công tử

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 12/11/2019 5:34:13 AM
MuaCKBán
AUD 15558.76 15652.6815918.87
CAD 17196.14 17352.3117647.41
CHF 23129.92 23292.9723689.11
DKK 0 3382.213488.23
EUR 25440.29 25516.8426283.23
GBP 30146.44 30358.9530629.23
HKD 2918.07 2938.642982.65
INR 0 326.05338.85
JPY 208.31 210.41216.57
KRW 17.99 18.9420.46
KWD 0 76132.3279119.65
MYR 0 5530.125601.71
NOK 0 2482.782560.61
RUB 0 363.43404.97
SAR 0 6163.846405.7
SEK 0 2399.822460.23
SGD 16829.79 16948.4317133.55
THB 749.12 749.12780.37
USD 23120 2312023240
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 04:12:04 PM 10/12/2019
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 41.230 41.450
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 41.200 41.620
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 41.200 41.720
Vàng nữ trang 99,99% 40.650 41.450
Vàng nữ trang 99% 40.040 41.040
Vàng nữ trang 75% 29.841 31.241
Vàng nữ trang 58,3% 22.918 24.318
Vàng nữ trang 41,7% 16.036 17.436
qc