Thứ 7 20/07/2019 
Sắp xếp, tinh giản, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố

Văn bản mới >> Thông báo

Sắp xếp, tinh giản, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố
Cập nhật lúc 09:54 18/06/2019

Ngày 17/6/2019, UBND tỉnh đã ban hành Công văn số 944/UBND về việc triển khai việc sắp xếp, tinh giản, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, tổ dân phố; tăng cường kiêm nhiệm, thực hiện khoán kinh phí phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 6 khóa XII và các quy định của Chính phủ.

Theo đó, UBND tỉnh yêu cầu UBND các huyện, thị xã, thành phố tiến hành rà soát đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách cấp xã để có phương án sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, bảo đảm số lượng theo quy định tại Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

Bên cạnh đó, UBND tỉnh cũng yêu cầu các huyện, thị xã, thành phố tạm dừng việc bố trí cán bộ cấp xã sang công chức cấp xã và tiếp nhận, tuyển dụng công chức cấp xã để sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức cấp xã theo định mức biên chế mới; rà soát, xây dựng phương án bố trí các chức danh hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo khung số lượng quy định tại Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ; dừng việc hợp đồng, bố trí người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã để sắp xếp, kiện toàn theo quy định mới; tăng cường bố trí kiêm nhiệm các chức danh cán bộ chuyên trách và không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố để giảm dần số lượng những người hoạt động không chuyên trách gắn với xây dựng mô hình hội đồng tự quản trong cộng đồng dân cư.

UBND tỉnh giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương để tham mưu UBND tỉnh phương án bố trí cán bộ, công chức cấp xã, trình HĐND tỉnh quy định số lượng, chức danh cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; xác định rõ vị trí việc làm, tiêu chuẩn của từng chức danh, chức vụ theo quy định tại Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ; đồng thời hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã theo quy định. Cùng với đó, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quy định mức khoán kinh phí chi trả phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố theo quy định tại Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ.

Ngoài ra, các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ chủ động triển khai thực hiện quy định tại Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; tham mưu UBND tỉnh, hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện để đảm bảo thống nhất, nghiêm túc, đúng pháp luật.

Theo Hồng Mến

quangbinh.gov.vn





VIDEO CLIP

Previous
  • Lễ hội hang động Quảng Bình 2019

  • Hướng dẫn sử dụng truyền hình số mặt đất DVB-T2

  • Kỷ niệm 30 năm tái lập tỉnh và 70 năm Quảng Bình quật khởi

  • Các biện pháp phòng chống dịch tả lợn châu phi

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Tình yêu và thù hận

  • Bên nhau trọn đời

  • Tình thù hai mặt

Next


Ngoại tệ
MuaCKBán
AUD 16180.82 16278.4916555.28
CAD 17529.58 17688.7817989.55
CHF 23285.36 23449.5123848.23
DKK 0 3452.963561.18
EUR 25954.67 26032.7726814.57
GBP 28781.83 28984.7229242.68
HKD 2936.82 2957.523001.8
INR 0 337.12350.34
JPY 212.87 215.02222.75
KRW 18.09 19.0420.65
KWD 0 76319.8879314.34
MYR 0 5623.515696.3
NOK 0 2679.872763.87
RUB 0 369.25411.45
SAR 0 6184.476427.12
SEK 0 2464.022526.05
SGD 16910.3 17029.5117215.47
THB 740.47 740.47771.36
USD 23190 2319023310
Giá vàng
LoạiMuaBán
qc