Thứ Ba 12/11/2019 
 Ban hành Quy chế xây dựng và quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Cổng Dịch vụ công và Hệ thống Thông tin một cửa điện tử tỉnh Quảng Bình

Văn bản mới >> Thông báo

Ban hành Quy chế xây dựng và quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Cổng Dịch vụ công và Hệ thống Thông tin một cửa điện tử tỉnh Quảng Bình
Cập nhật lúc 09:04 12/07/2019

UBND tỉnh vừa có Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế xây dựng và quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Cổng Dịch vụ công và Hệ thống Thông tin một cửa điện tử tỉnh Quảng Bình.

Theo đó, Quy chế quy định việc tổ chức xây dựng và quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Cổng Dịch vụ công và Hệ thống Thông tin một cửa điện tử tỉnh Quảng Bình theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

Nguyên tắc xây dựng và quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Cổng Dịch vụ công và Hệ thống Thông tin một cửa điện tử tỉnh Quảng Bình là tuân thủ quy định của pháp luật về ứng dụng công nghệ thông tin, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và nguyên tắc, yêu cầu về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành. Các thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh, cơ quan liên quan phải được cập nhật thông tin hoặc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu về việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, trả kết quả thủ tục hành chính và thông tin về việc đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính lên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống Thông tin một cửa điện tử tỉnh Quảng Bình. Các chức năng trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống Thông tin một cửa điện tử tỉnh Quảng Bình phải bảo đảm dễ dàng, tiện lợi cho các đối tượng có liên quan khai thác, sử dụng và hoạt động ổn định, liên tục, thông suốt, nhanh chóng, thuận lợi.

Quy chế cũng quy định rõ đối tượng áp dụng; việc kết nối, tích hợp, chia sẻ, đồng bộ hóa dữ liệu giữa các hệ thống thông tin; xây dựng, triển khai dịch vụ công trực tuyến; bảo đảm năng lực hạ tầng công nghệ thông tin cho Cổng Dịch vụ công và Hệ thống Thông tin một cửa điện tử tỉnh Quảng Bình; thông tin về thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến; cách thức thực hiện dịch vụ công trực tuyến; cập nhật nội dung trao đổi thông tin với tổ chức, cá nhân trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính; cập nhật, giải quyết hồ sơ, chuyển dữ liệu điện tử và trao đổi thông tin giữa nội bộ các cơ quan giải quyết thủ tục hành chính; quy định về thời điểm, thời gian tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, trả kết quả trên Hệ thống Thông tin một cửa điện tử tỉnh Quảng Bình; cảnh báo về thời hạn giải quyết trên Hệ thống Thông tin một cửa điện tử tỉnh Quảng Bình; xây dựng quy trình nội bộ và thiết lập quy trình điện tử; công khai tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính…

Quy chế xây dựng và quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Quảng Bình gồm 04 Chương và 27 Điều, có hiệu lực kể từ ngày 20/7/2019.

Theo Mai Anh

quangbinh.gov.vn





VIDEO CLIP

Previous
  • Cầu Ka Tang

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Con gái của mẹ kế

  • Hoa bay

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 11/12/2019 10:20:58 AM
MuaCKBán
AUD 15668.09 15762.6716030.72
CAD 17226.22 17382.6617678.26
CHF 23003.64 23165.823559.74
DKK 0 3374.443480.21
EUR 25381.23 25457.626222.18
GBP 29497.42 29705.3629969.78
HKD 2921.15 2941.742985.78
INR 0 323.42336.11
JPY 205.44 207.52213.54
KRW 18.48 19.4521
KWD 0 76205.8479195.96
MYR 0 5568.045640.12
NOK 0 2502.632581.08
RUB 0 362.42403.84
SAR 0 6171.496413.65
SEK 0 2364.152423.67
SGD 16850.35 16969.1317154.46
THB 750.09 750.09781.38
USD 23140 2314023260
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 08:30:37 AM 12/11/2019
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 41.200 41.470
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 41.180 41.630
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 41.180 41.730
Vàng nữ trang 99,99% 40.670 41.470
Vàng nữ trang 99% 40.059 41.059
Vàng nữ trang 75% 29.856 31.256
Vàng nữ trang 58,3% 22.929 24.329
Vàng nữ trang 41,7% 16.045 17.445
qc