Chủ Nhật 25/08/2019 
8 triệu học sinh tiểu học tựu trường

Tin tức trong nước >> Văn hóa - Xã hội

8 triệu học sinh tiểu học tựu trường
Cập nhật lúc 17:07 12/08/2019

Đến thời điểm hiện tại, nhiều tỉnh, thành phố trên cả nước đã công bố khung thời gian năm học 2019-2020. Ngày tựu trường của học sinh tiểu học được nhiều địa phương ấn định là ngày hôm nay, 12/8.

Ảnh minh họa

Bước vào năm học 2019-2020, cả nước có hơn 8 triệu học sinh tiểu học. Năm học này là năm học cuối cùng học sinh lớp 1 học chương trình hiện hành. Từ năm học 2020-2021, học sinh lớp 1 sẽ học chương trình giáo dục phổ thông mới, đến năm học 2024-2025 xong "cuốn chiếu" xong bậc học này.

TS. Thái Văn Tài – Phó Vụ trưởng phụ trách Vụ Giáo dục tiểu học (Bộ GD&ĐT) chia sẻ về những điểm mới cơ bản của chương trình giáo dục phổ thông mới ở cấp tiểu học so với chương trình hiện hành: “So với 3 cấp học, chương trình ở bậc tiểu học ít biến đổi hơn cả, ngoài việc xuất hiện thêm môn học mới là Tin học và Công nghệ, cùng với việc chính thức hoá việc làm quen với tiếng Anh ở lớp 1, lớp 2”.

Mặc dù có một số thay đổi, nhưng thời lượng học môn Tiếng Việt vẫn bằng thời lượng học trong chương trình hiện hành, với 1.505 tiết (trung bình 43 tiết/tuần), chiếm 31% tổng thời lượng chương trình dành cho các môn học bắt buộc. Ông Tài giải thích đó là để bảo đảm học sinh đọc thông viết thạo, tạo tiền đề học các môn học khác. Đối với học sinh người dân tộc thiểu số thì việc có đủ thời gian học tiếng Việt càng quan trọng.

Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc ở tiểu học gồm 10 môn và 1 hoạt động: Tiếng Việt; Toán; Đạo đức; Ngoại ngữ 1 (Lớp 3,4,5); Tự nhiên và xã hội (Lớp 1,2,3); Lịch sử và Địa lí (Lớp 4,5);  Khoa học (Lớp 4,5); Tin học và Công nghệ (Lớp 3,4,5); Giáo dục thể chất; Nghệ thuật (Âm nhạc và Mỹ thuật) và Hoạt động trải nghiệm (trong đó có nội dung giáo dục của địa phương).

Nội dung môn học Giáo dục thể chất được thiết kế thành các học phần, nội dung Hoạt động trải nghiệm được thiết kế thành các chủ đề. Học sinh được lựa chọn học phần, chủ đề phù hợp với nguyện vọng của bản thân và khả năng tổ chức của nhà trường.

Các môn học tự chọn (dạy ở những nơi có đủ điều kiện dạy học và phụ huynh học sinh có nguyện vọng) là: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 1 (dạy tăng cường ở lớp 1, lớp 2).

Chương trình giáo dục tiểu học được thiết kế để thực hiện dạy học 2 buổi/ngày, mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết, mỗi tiết không quá 35 phút. Các cơ sở giáo dục chưa đủ điều kiện dạy học 2 buổi/ngày thực hiện kết hoạch giáo dục theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.

Hiện cả nước có khoảng 400.000 giáo viên tiểu học. Ông Thái Văn Tài nhấn mạnh việc xác định tầm quan trọng, góp phần thực hiện thành công Chương trình giáo dục phổ thông mới chính là đội ngũ các nhà giáo đứng lớp trực tiếp, các cán bộ quản lí từ cấp cơ sở trở lên.

“Trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018, giáo dục tiểu học là cấp học nền tảng, là tiền đề cơ sở cho các cấp học tiếp theo. Đây là một cấp học có vị trí quan trọng, là nền móng giáo dục phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh. Vì vậy, bồi dưỡng năng lực chuyên môn và khả năng thích ứng mang tính định hướng phát triển năng lực cho các cán bộ quản lí và giáo viên tiểu học trên toàn quốc để đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông mới cần phải được tổ chức triển khai bài bản, hiệu quả”, ông Thái Văn Tài nhấn mạnh.

Theo Nhật Nam

chinhphu.vn





VIDEO CLIP

Previous
  • Lễ hội hang động Quảng Bình 2019

  • Hướng dẫn sử dụng truyền hình số mặt đất DVB-T2

  • Kỷ niệm 30 năm tái lập tỉnh và 70 năm Quảng Bình quật khởi

  • Các biện pháp phòng chống dịch tả lợn châu phi

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Tình yêu và thù hận

  • Bên nhau trọn đời

  • Tình thù hai mặt

  • Con gái của mẹ kế

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 8/25/2019 6:28:25 AM
MuaCKBán
AUD 15444.01 15537.2315801.44
CAD 17131.72 17287.3117581.29
CHF 23185.75 23349.1923746.25
DKK 0 3392.673499.02
EUR 25464.05 25540.6726307.74
GBP 27985.97 28183.2528434.13
HKD 2916.41 2936.972980.95
INR 0 322.83335.5
JPY 210.36 212.48218.65
KRW 17.51 18.4319.98
KWD 0 76105.679091.79
MYR 0 5504.225575.48
NOK 0 2544.412624.17
RUB 0 352.9393.24
SAR 0 6171.166413.3
SEK 0 2366.642426.22
SGD 16524.67 16641.1616822.9
THB 739.12 739.12769.95
USD 23140 2314023260
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 09:38:13 AM 24/08/2019
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 42.050 42.400
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 41.850 42.450
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 41.850 42.550
Vàng nữ trang 99,99% 41.700 42.400
Vàng nữ trang 99% 40.980 41.980
Vàng nữ trang 75% 30.553 31.953
Vàng nữ trang 58,3% 23.472 24.872
Vàng nữ trang 41,7% 16.433 17.833
qc