Thứ Sáu 24/01/2020 
 8 triệu học sinh tiểu học tựu trường

Tin tức trong nước >> Văn hóa - Xã hội

8 triệu học sinh tiểu học tựu trường
Cập nhật lúc 17:07 12/08/2019

Đến thời điểm hiện tại, nhiều tỉnh, thành phố trên cả nước đã công bố khung thời gian năm học 2019-2020. Ngày tựu trường của học sinh tiểu học được nhiều địa phương ấn định là ngày hôm nay, 12/8.

Ảnh minh họa

Bước vào năm học 2019-2020, cả nước có hơn 8 triệu học sinh tiểu học. Năm học này là năm học cuối cùng học sinh lớp 1 học chương trình hiện hành. Từ năm học 2020-2021, học sinh lớp 1 sẽ học chương trình giáo dục phổ thông mới, đến năm học 2024-2025 xong "cuốn chiếu" xong bậc học này.

TS. Thái Văn Tài – Phó Vụ trưởng phụ trách Vụ Giáo dục tiểu học (Bộ GD&ĐT) chia sẻ về những điểm mới cơ bản của chương trình giáo dục phổ thông mới ở cấp tiểu học so với chương trình hiện hành: “So với 3 cấp học, chương trình ở bậc tiểu học ít biến đổi hơn cả, ngoài việc xuất hiện thêm môn học mới là Tin học và Công nghệ, cùng với việc chính thức hoá việc làm quen với tiếng Anh ở lớp 1, lớp 2”.

Mặc dù có một số thay đổi, nhưng thời lượng học môn Tiếng Việt vẫn bằng thời lượng học trong chương trình hiện hành, với 1.505 tiết (trung bình 43 tiết/tuần), chiếm 31% tổng thời lượng chương trình dành cho các môn học bắt buộc. Ông Tài giải thích đó là để bảo đảm học sinh đọc thông viết thạo, tạo tiền đề học các môn học khác. Đối với học sinh người dân tộc thiểu số thì việc có đủ thời gian học tiếng Việt càng quan trọng.

Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc ở tiểu học gồm 10 môn và 1 hoạt động: Tiếng Việt; Toán; Đạo đức; Ngoại ngữ 1 (Lớp 3,4,5); Tự nhiên và xã hội (Lớp 1,2,3); Lịch sử và Địa lí (Lớp 4,5);  Khoa học (Lớp 4,5); Tin học và Công nghệ (Lớp 3,4,5); Giáo dục thể chất; Nghệ thuật (Âm nhạc và Mỹ thuật) và Hoạt động trải nghiệm (trong đó có nội dung giáo dục của địa phương).

Nội dung môn học Giáo dục thể chất được thiết kế thành các học phần, nội dung Hoạt động trải nghiệm được thiết kế thành các chủ đề. Học sinh được lựa chọn học phần, chủ đề phù hợp với nguyện vọng của bản thân và khả năng tổ chức của nhà trường.

Các môn học tự chọn (dạy ở những nơi có đủ điều kiện dạy học và phụ huynh học sinh có nguyện vọng) là: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 1 (dạy tăng cường ở lớp 1, lớp 2).

Chương trình giáo dục tiểu học được thiết kế để thực hiện dạy học 2 buổi/ngày, mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết, mỗi tiết không quá 35 phút. Các cơ sở giáo dục chưa đủ điều kiện dạy học 2 buổi/ngày thực hiện kết hoạch giáo dục theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.

Hiện cả nước có khoảng 400.000 giáo viên tiểu học. Ông Thái Văn Tài nhấn mạnh việc xác định tầm quan trọng, góp phần thực hiện thành công Chương trình giáo dục phổ thông mới chính là đội ngũ các nhà giáo đứng lớp trực tiếp, các cán bộ quản lí từ cấp cơ sở trở lên.

“Trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018, giáo dục tiểu học là cấp học nền tảng, là tiền đề cơ sở cho các cấp học tiếp theo. Đây là một cấp học có vị trí quan trọng, là nền móng giáo dục phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh. Vì vậy, bồi dưỡng năng lực chuyên môn và khả năng thích ứng mang tính định hướng phát triển năng lực cho các cán bộ quản lí và giáo viên tiểu học trên toàn quốc để đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông mới cần phải được tổ chức triển khai bài bản, hiệu quả”, ông Thái Văn Tài nhấn mạnh.

Theo Nhật Nam

chinhphu.vn





VIDEO CLIP

Previous
  • Chi cục Kiểm lâm Quảng Bình

  • Huyện Ủy-HĐND-UBND-UBMTTQ huyện Minh Hóa

  • Tập đoàn Trường Thịnh

  • Huyện ủy - HĐND - UBND - UBMTTQVN huyện Tuyên Hóa

  • Thị Ủy- HĐND-UBND-UBMTTQVN thị xã Ba Đồn

  • Huyện Ủy - HĐND - UBND - UBMTTQVN huyện Quảng Trạch

  • Tổng công ty Sông Gianh

  • Vietcombank Quảng Bình

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Bản án lương tâm

  • Biển đời giông tố

  • Mình yêu nhau đi

  • Bản lĩnh công tử

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 1/24/2020 10:09:25 PM
MuaCKBán
AUD 15386.41 15541.8316131.86
CAD 17223.74 17397.7218058.21
CHF 23161.62 23395.5824283.77
DKK 0 3348.683531.88
EUR 24960.98 25213.1126533.06
GBP 29534.14 29832.4630656.9
HKD 2906.04 2935.393028.6
INR 0 321.97340.14
JPY 202.02 204.06214.74
KRW 18.01 18.9621.12
KWD 0 75499.3179758.97
MYR 0 5595.955808.39
NOK 0 2510.512658.47
RUB 0 369.73418.79
SAR 0 6112.166457
SEK 0 2373.212503.05
SGD 16755.29 16924.5417427.08
THB 666.2 740.22786.99
USD 23075 2310523245
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 10:00:59 AM 22/01/2020
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 43.300 43.750
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 43.450 43.950
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 43.450 44.050
Vàng nữ trang 99,99% 42.950 43.750
Vàng nữ trang 99% 42.317 43.317
Vàng nữ trang 75% 31.566 32.966
Vàng nữ trang 58,3% 24.259 25.659
Vàng nữ trang 41,7% 16.996 18.396
qc