Thứ Sáu 20/09/2019 
 Ban hành 06 mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển năm 2019

Văn bản mới >> Thông báo

Ban hành 06 mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển năm 2019
Cập nhật lúc 10:21 21/08/2019

Ngày 20/8/2019, UBND tỉnh đã có Quyết định số 3173/QĐ-UBND ban hành mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển năm 2019 trên địa bàn tỉnh.

Theo đó, có 06 mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển. Cụ thể, việc sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu có mức thu 03 triệu đồng/ha/năm; sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện, mức thu 04 triệu đồng/ha/năm; sử dụng khu vực biển xây dựng các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, công trình xây dựng dân dụng trên biển, hoạt động lấn biển, mức thu 05 triệu đồng/ha/năm. Đối với việc sử dụng khu vực biển để làm vùng nước cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí và các cảng, bến khác, vùng nước phục vụ hoạt động cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển, xây dựng cảng cá, bến cá, vùng nước phục vụ hoạt động vui chơi, giải trí, đón trả khách, khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch, thăm dò, khai thác khoáng sản, nước biển làm mát cho các nhà máy, trục vớt hiện vật, khảo cổ, mức thu 06 triệu đồng/ha/năm; sử dụng khu vực biển đổ thải bùn nạo vét, mức thu 7,5 triệu đồng/ha/năm (khi Nhà nước điều chỉnh khung giá tính tiền sử dụng khu vực biển thì đơn giá tính tiền sử dụng khu vực biển hoạt động đổ thải bùn nạo vét cũng được điều chỉnh và được xác định ở mức cao nhất trong các khung giá tính tiền sử dụng khu vực biển khi điều chỉnh); hoạt động sử dụng khu vực biển khác có mức thu 03 triệu đồng/ha/năm.

Đối tượng áp dụng bao gồm tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP, cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Theo Hồng Mến

quangbinh.gov.vn





VIDEO CLIP

Previous
  • Cầu Ka Tang

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Con gái của mẹ kế

  • Hoa bay

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 9/20/2019 7:19:07 AM
MuaCKBán
AUD 15585.48 15679.5615946.19
CAD 17150.36 17306.1217600.4
CHF 22910.44 23071.9423464.27
DKK 0 3376.153481.97
EUR 25384.7 25461.0826225.74
GBP 28606.94 28808.629065.02
HKD 2923.21 2943.822987.9
INR 0 325.65338.43
JPY 211.42 213.56221.46
KRW 18.01 18.9620.47
KWD 0 76271.5679264.2
MYR 0 5505.685576.95
NOK 0 2554.712634.79
RUB 0 360.73401.96
SAR 0 6175.996418.32
SEK 0 2358.52417.88
SGD 16654.22 16771.6216954.78
THB 744.35 744.35775.4
USD 23160 2316023280
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 02:17:51 PM 19/09/2019
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 41.650 41.950
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 41.600 42.050
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 41.600 42.150
Vàng nữ trang 99,99% 41.150 41.950
Vàng nữ trang 99% 40.535 41.535
Vàng nữ trang 75% 30.216 31.616
Vàng nữ trang 58,3% 23.209 24.609
Vàng nữ trang 41,7% 16.245 17.645
qc