Thứ Năm 20/02/2020 
 Ban hành 06 mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển năm 2019

Văn bản mới >> Thông báo

Ban hành 06 mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển năm 2019
Cập nhật lúc 10:21 21/08/2019

Ngày 20/8/2019, UBND tỉnh đã có Quyết định số 3173/QĐ-UBND ban hành mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển năm 2019 trên địa bàn tỉnh.

Theo đó, có 06 mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển. Cụ thể, việc sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu có mức thu 03 triệu đồng/ha/năm; sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện, mức thu 04 triệu đồng/ha/năm; sử dụng khu vực biển xây dựng các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, công trình xây dựng dân dụng trên biển, hoạt động lấn biển, mức thu 05 triệu đồng/ha/năm. Đối với việc sử dụng khu vực biển để làm vùng nước cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí và các cảng, bến khác, vùng nước phục vụ hoạt động cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển, xây dựng cảng cá, bến cá, vùng nước phục vụ hoạt động vui chơi, giải trí, đón trả khách, khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch, thăm dò, khai thác khoáng sản, nước biển làm mát cho các nhà máy, trục vớt hiện vật, khảo cổ, mức thu 06 triệu đồng/ha/năm; sử dụng khu vực biển đổ thải bùn nạo vét, mức thu 7,5 triệu đồng/ha/năm (khi Nhà nước điều chỉnh khung giá tính tiền sử dụng khu vực biển thì đơn giá tính tiền sử dụng khu vực biển hoạt động đổ thải bùn nạo vét cũng được điều chỉnh và được xác định ở mức cao nhất trong các khung giá tính tiền sử dụng khu vực biển khi điều chỉnh); hoạt động sử dụng khu vực biển khác có mức thu 03 triệu đồng/ha/năm.

Đối tượng áp dụng bao gồm tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP, cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Theo Hồng Mến

quangbinh.gov.vn





VIDEO CLIP

Previous
  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Bản án lương tâm

  • Người đàn bà ẩn danh

  • Biển đời giông tố

  • Vén màn quá khứ

  • Mình yêu nhau đi

  • Bản lĩnh công tử

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 2/20/2020 4:15:11 PM
MuaCKBán
AUD 15,108.66 15,261.2715,582.99
CAD 17,204.38 17,378.1617,744.50
CHF 23,161.43 23,395.3823,888.57
CNY 3,244.79 3,277.573,346.66
DKK - 3,298.963,422.85
EUR 24,582.31 24,830.6225,705.50
GBP 29,543.87 29,842.2930,168.17
HKD 2,937.87 2,967.553,011.98
INR - 323.84336.55
JPY 201.86 203.90211.08
KRW 17.69 18.6220.40
KWD - 75,788.2778,761.90
MYR - 5,501.085,617.04
NOK - 2,447.502,549.59
RUB - 364.04405.64
SAR - 6,181.486,424.01
SEK - 2,327.812,415.22
SGD 16,316.13 16,480.9416,694.27
THB 653.99 726.66760.01
USD 23,140.00 23,170.0023,310.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 03:38:16 PM 20/02/2020
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 44.650 45.000
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 44.600 45.100
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 44.600 45.200
Vàng nữ trang 99,99% 44.200 45.000
Vàng nữ trang 99% 43.554 44.554
Vàng nữ trang 75% 32.503 33.903
Vàng nữ trang 58,3% 24.988 26.388
Vàng nữ trang 41,7% 17.517 18.917
qc