Thứ Sáu 03/12/2021


Chuyên đề - Chuyên mục >> Kinh tế

Agribank chính thức giảm lãi suất cho vay với 5 lĩnh vực ưu tiên
Cập nhật lúc 10:48 11/01/2018

Kể từ ngày 10-1, những khách hàng là đối tượng ưu tiên có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh sẽ được Agribank giảm lãi suất cho vay ngắn hạn từ 6,5%/năm xuống còn tối đa 6,0%/năm và giảm lãi suất cho vay trung, dài hạn từ 8%/năm xuống còn từ 7,5%/năm.

Ảnh minh họa. (Nguồn: TTXVN)
Ảnh minh họa. (Nguồn: TTXVN)

Ngay sau Hội nghị triển khai nhiệm vụ Ngân hàng năm 2018 do Ngân hàng Nhà nước tổ chức chiều ngày 9-1, thực hiện cam kết trước Thủ tướng Chính phủ và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Agribank là một trong những ngân hàng thương mại tiên phong giảm lãi suất cho vay, góp phần hỗ trợ khách hàng giảm bớt chi phí vốn.

Cụ thể, Agribank đồng loạt giảm 0,5%/năm mức lãi suất cho vay của khách hàng thuộc 05 lĩnh vực ưu tiên theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN (phát triển nông nghiệp, nông thôn; kinh doanh hàng xuất khẩu; doanh nghiệp nhỏ và vừa; công nghiệp hỗ trợ; doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao).

Theo đó, mức lãi suất cho vay ngắn hạn đối với nhóm khách hàng này chỉ còn tối đa 6%/năm và lãi suất cho vay trung, dài hạn tối thiểu chỉ từ 7,5%/năm (giảm 0,5%/năm so với năm 2017). Như vậy, mức lãi suất cho vay của Agribank đối với các lĩnh vực ưu tiên của Chính phủ hiện đang ở mức thấp nhất thị trường và thấp hơn 0,5%/năm đối với lãi suất cho vay ngắn hạn theo Quyết định 1425/QĐ-NHNN ngày 7-7-2017 của Ngân hàng Nhà nước.

Đây là động thái tích cực của Agribank trong việc thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Chính phủ về việc tín dụng ngân hàng cần tiếp tục phát huy vai trò thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo điều kiện tích cực thúc đẩy quá trình cơ cấu lại nền kinh tế. Tín dụng tiếp tục được mở rộng hợp lý và tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên phát triển và tạo động lực cho tăng trưởng.

Năm 2017, Agribank đã áp dụng nhiều giải pháp tháo gỡ khó khăn trong quan hệ tín dụng với khách hàng, đơn giản hóa quy trình thủ tục cho vay, đưa ngân hàng lưu động xuống phục vụ tại xã cho bà con nhân dân.

Agribank đã triển khai 3 gói tín dụng lãi suất thấp hơn lãi suất điều vốn nội bộ hỗ trợ cho khách hàng trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp công nghệ cao, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ theo Nghị định 55 của Chính phủ đối với 2.200 khách hàng, số tiền trên 600 tỷ đồng; cho vay Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tại 8.957 xã trên cả nước, dư nợ cho vay xây dựng nông thôn mới đạt 307.383 tỷ đồng với 2.591.711 khách hàng được hỗ trợ.

Agribank tiết giảm chi phí hoạt động, dành kinh phí trên 300 tỷ đồng đối với các hoạt động an sinh xã hội, ưu tiên các lĩnh vực xóa đói giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa, giáo dục, y tế, đường giao thông nông thôn, hỗ trợ cộng đồng và các tỉnh miền Trung khắc phục hậu quả bão lụt thiên tai, sớm ổn định sản xuất kinh doanh.

Đến nay, Agribank tiếp tục là ngân hàng thương mại chủ lực trong cung ứng tín dụng và sản phẩm dịch vụ ngân hàng tiện ích đối với khu vực nông nghiệp, nông thôn, với dư nợ chiếm tới 74%/tổng dư nợ và chiếm 51% thị phần tín dụng toàn ngành ngân hàng đầu tư lĩnh vực này.

Theo Thúy Hà

vietnamplus.vn




 

VIDEO CLIP

Previous
  • Hướng dẫn giãn cách xã hội

  • Những điều cần biết sau khi tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

  • THÔNG ĐIỆP 5K

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Nhân duyên ngang trái

  • Lối thoát nghiệt ngã

  • Ba lần và một lần

Next
Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 12/3/2021 7:39:20 PM
MuaCKBán
AUD 15,694.78 15,853.3116,350.48
CAD 17,344.80 17,520.0018,069.44
CHF 24,153.92 24,397.9025,163.03
CNY 3,508.51 3,543.953,655.64
DKK - 3,401.653,529.45
EUR 25,103.64 25,357.2226,487.38
GBP 29,523.36 29,821.5830,756.79
HKD 2,855.37 2,884.212,974.66
INR - 303.07314.97
JPY 195.30 197.27206.56
KRW 16.70 18.5620.34
KWD - 75,304.2478,260.11
MYR - 5,340.315,452.97
NOK - 2,453.322,555.69
RUB - 308.90344.21
SAR - 6,068.586,306.79
SEK - 2,450.662,552.92
SGD 16,230.07 16,394.0116,908.13
THB 595.92 662.14687.01
USD 22,670.00 22,700.0022,940.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 03:05:44 PM 03/12/2021
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 60.150 60.850
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51.300 52.000
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 51.300 52.100
Vàng nữ trang 99,99% 51.000 51.700
Vàng nữ trang 99% 50.088 51.188
Vàng nữ trang 75% 36.929 38.929
Vàng nữ trang 58,3% 28.294 30.294
Vàng nữ trang 41,7% 19.711 21.711
qc