Thứ Hai 18/11/2019 
 Ấn Độ giảm phí cấp thị thực điện tử cho khách du lịch Việt Nam

Văn bản mới >> Thông báo

Ấn Độ giảm phí cấp thị thực điện tử cho khách du lịch Việt Nam
Cập nhật lúc 16:36 05/11/2019

Tổng cục Du lịch vừa ban hành công văn thông báo chính sách mới của Ấn Độ đối với phí cấp thị thực điện tử cho khách du lịch Việt Nam.

 Ấn Độ giảm phí cấp thị thực điện tử cho khách du lịch Việt Nam

Theo đó, Chính phủ Ấn Độ đã có chính sách mới về giảm phí cập thị thực điện tử nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách du lịch từ Việt Nam đến Ấn Độ.

Cụ thể, theo chính sách mới của Chính phủ Ấn Độ, mức phí cấp thị thực điện tử được thay đổi trong thời gian tới như sau: Phí cấp thị thực điện tử du lịch thời hạn 30 ngày trong mùa thấp điểm (từ tháng 4 đến tháng 6 hàng năm) là 10 USD; Phí cấp thị thực điện tử du lịch thời hạn 30 ngày từ tháng 7 đến tháng 3 hàng năm là 25 USD; Phí cấp thị thực điện tử du lịch thời hạn 1 năm nhiều lần là 40 USD; Phí cấp thị thực điện tử du lịch thời hạn 5 năm nhiều lần là 80 USD.

Theo chinhphu.vn





VIDEO CLIP

Previous
  • Cầu Ka Tang

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Con gái của mẹ kế

  • Hoa bay

  • Mình yêu nhau đi

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 11/18/2019 11:03:48 AM
MuaCKBán
AUD 15593.71 15687.8415954.61
CAD 17246.87 17403.517699.45
CHF 23101.65 23264.523660.11
DKK 0 3381.213487.19
EUR 25439.62 25516.1726282.5
GBP 29632.25 29841.1430106.76
HKD 2921.77 2942.372986.43
INR 0 323.13335.8
JPY 210.3 212.42219.83
KRW 18.45 19.4220.97
KWD 0 76297.6479291.35
MYR 0 5557.165629.1
NOK 0 2515.412594.25
RUB 0 363.04404.53
SAR 0 6172.826415.03
SEK 0 2380.032439.95
SGD 16842.84 16961.5717146.81
THB 752.49 752.49783.88
USD 23145 2314523265
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 09:46:45 AM 18/11/2019
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 41.280 41.500
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 41.210 41.660
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 41.210 41.760
Vàng nữ trang 99,99% 40.700 41.500
Vàng nữ trang 99% 40.089 41.089
Vàng nữ trang 75% 29.878 31.278
Vàng nữ trang 58,3% 22.947 24.347
Vàng nữ trang 41,7% 16.057 17.457
qc