Thứ Năm 15/04/2021 

Tin tức trong tỉnh >> Kinh tế

Ban Đại diện HĐQT Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh họp phiên thường kỳ quý I năm 2021
Cập nhật lúc 11:30 08/04/2021

Chiều ngày 7/4, Ban Đại diện Hội đồng Quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Bình tổ chức phiên họp thường kỳ quý I năm 2021. Đồng chí Phan Mạnh Hùng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng Ban Đại diện Hội đồng Quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh chủ trì hội nghị.

Đồng chí Phan Mạnh Hùng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phát biểu tại phiên họp.

Từ đầu năm đến nay, trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, nhưng Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh đã thực hiện tốt việc huy động vốn, đẩy mạnh giải ngân cho vay kịp thời đáp ứng nhu cầu vốn cho các đối tượng thụ hưởng.

Tính đến ngày 31/3/2021, tổng nguồn vốn tín dụng chính sách trên địa bàn tỉnh đạt trên 551 tỷ đồng, tăng trên 39,5 tỷ đồng so với đầu năm. Trong đó, huy động tiền gửi của tổ chức, cá nhân là 373,2 tỷ đồng, tiền gửi của tổ viên thông qua Tổ Tiết kiệm và vay vốn đạt 177,8 tỷ đồng. Doanh số cho vay đến thời điểm này đạt 289,7 tỷ đồng, với hơn 6,7 nghìn lượt khách hàng được vay vốn. Tổng dư nợ đạt trên 3.546  tỷ đồng, tăng 71,6 tỷ đồng so với đầu năm, đạt 98% kế hoạch giao.

Trong quý II, Ban Đại diện Hội đồng Quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh đề ra một số nhiệm vụ trọng tâm, đó là: Tiếp tục mở rộng tăng trưởng dư nợ đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng. Tỷ lệ nợ quá hạn duy trì hàng tháng ở mức 0,01% trở xuống. Tỷ lệ thu nợ gốc đến hạn hàng tháng đạt trên 95%. Nâng cao chất lượng hoạt động ủy thác và chất lượng của Tổ Tiết kiệm và vay vốn.

Phát biểu kết luận tại phiên họp, đồng chí Phan Mạnh Hùng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh đánh giá cao đóng góp của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh đối với sự phát triển kinh tế - xã hội trong 3 tháng đầu năm. Đồng chí yêu cầu thời gian tới, đơn vị tiếp tục bám sát nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và sự chỉ đạo của Ngân hàng Chính sách xã hội Trung ương để triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch tín dụng, tài chính năm 2021. Tích cực và chủ động tham mưu HĐND, UBND cùng cấp tiếp tục quan tâm dành một phần nguồn vốn từ ngân sách địa phương để bổ sung nguồn vốn vay cho các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn, phấn đấu Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh đạt ngưỡng 100 tỷ vào cuối năm 2021.

Bên cạnh đó, Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh cần triển khai tốt công tác huy động vốn dân cư, huy động vốn qua Tổ Tiết kiệm và vay vốn; chỉ đạo ngân hàng cơ sở tiếp tục bám sát chỉ tiêu kế hoạch tăng trưởng tín dụng năm 2021 để tập trung giải ngân, kịp thời đáp ứng nhu cầu vay vốn của các hộ nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn.                                                           


Lê Huy

 

VIDEO CLIP

Previous
  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 15

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 14

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 11

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 9

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 8

  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 1

  • VOV BACSI24

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 3

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 4

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 13

  • Đánh giặc Corona

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 5

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 7

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 6

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 13

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 12

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 10

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 2

  • THÔNG ĐIỆP 5K

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Huế mùa mai đỏ

  • Tào Tháo

  • Tha thứ cho anh

  • Bí mật của chồng tôi

Next
Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 4/15/2021 2:43:31 AM
MuaCKBán
AUD 17,198.74 17,372.4617,917.09
CAD 17,944.00 18,125.2518,693.48
CHF 24,447.82 24,694.7725,468.95
CNY 3,456.03 3,490.943,600.93
DKK - 3,643.253,780.08
EUR 26,756.06 27,026.3228,153.82
GBP 30,953.22 31,265.8832,246.07
HKD 2,894.94 2,924.183,015.85
INR - 306.28318.30
JPY 205.61 207.69216.36
KRW 17.78 19.7621.65
KWD - 76,390.0279,387.73
MYR - 5,531.325,647.96
NOK - 2,672.092,783.57
RUB - 303.32337.99
SAR - 6,138.086,378.96
SEK - 2,660.122,771.09
SGD 16,807.42 16,977.1917,509.43
THB 648.11 720.12747.16
USD 22,950.00 22,980.0023,160.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 04:30:51 PM 14/04/2021
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 54.900 55.300
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51.370 51.970
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 51.370 52.070
Vàng nữ trang 99,99% 50.970 51.670
Vàng nữ trang 99% 50.158 51.158
Vàng nữ trang 75% 36.906 38.906
Vàng nữ trang 58,3% 28.277 30.277
Vàng nữ trang 41,7% 19.699 21.699
qc