Thứ Hai 08/03/2021 

Tin tức trong tỉnh >> Kinh tế

Ban Quản lý Khu kinh tế triển khai nhiệm vụ năm 2021
Cập nhật lúc 09:25 15/01/2021

Chiều ngày 14/1, Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Bình đã tổ chức hội nghị triển khai nhiệm vụ năm 2021. Đồng chí Trần Thắng, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh dự và phát biểu chỉ đạo tại hội nghị.

Quang cảnh hội nghị.

Năm 2020, việc xây dựng và phát triển các khu công nghiệp (KCN), khu kinh tế (KKT) của tỉnh đã đạt được những kết quả quan trọng, đóng góp tích cực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, góp phần hoàn thành các mục tiêu của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ nhiệm kỳ 2015-2020. Cụ thể, công tác quy hoạch phát triển KCN, KKT được chú trọng; tập trung triển khai các quy hoạch khu chức năng đảm bảo tính đồng bộ giữa quy hoạch chung KCN, KKT của địa phương nhằm khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế để phát triển. Năm 2020, số vốn bố trí để đầu tư hạ tầng KKT, KCN là trên 69 tỷ đồng, một số KCN và khu chức năng trong KKT trên địa bàn tỉnh đã cơ bản được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, góp phần thu hút các dự án đầu tư.

Trong năm, Ban Quản lý KKT tỉnh đã cấp chủ trương đầu tư cho 28 dự án với tổng mức đầu tư đăng ký hơn 1.000 tỷ đồng; tính đến nay đã thu hút 158 dự án với tổng mức đăng ký hơn 58.000 tỷ đồng; tổng doanh thu sản xuất kinh doanh và thương mại của các doanh nghiệp trong KKT, KCN trên địa bàn tỉnh là trên 6.500 tỷ đồng; giá trị xuất khẩu ước khoảng trên 1.490 tỷ đồng, nộp ngân sách Nhà nước trên 200 tỷ đồng. Số lao động hiện có tại các KCN, KKT là trên 5.000 lao động với thu nhập bình quân khoảng 6 triệu đồng/người/tháng.

Phát biểu chỉ đạo tại hội nghị, đồng chí Trần Thắng, Chủ tịch UBND tỉnh nhấn mạnh: Năm 2021, Ban Quản lý KKT Quảng Bình cần bám sát Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII, Kế hoạch hành động của UBND tỉnh để chủ động tham mưu cho lãnh đạo tỉnh công tác quy hoạch xây dựng, phát triển các KCN và khu chức năng trong KKT đảm bảo chất lượng, phù hợp với quy hoạch tổng thể và quy hoạch phát triển KT-XH của tỉnh; nghiên cứu, phối hợp với các sở, ngành tham mưu, đề xuất cho tỉnh cân đối bố trí nguồn vốn ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh để ưu tiên đầu tư các dự án hạ tầng kỹ thuật trong KCN, KKT; tập trung rà soát lại tiến độ, hiệu quả của các dự án đã đầu tư vào các KCN, KKT; tăng cường công tác xúc tiến, kêu gọi đầu tư, trước mắt cần phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi để triển khai Dự án Nhà máy Nhiệt điện Quảng Trạch I.

Nhiều tập thể và cá nhân của Ban Quản lý KKT tỉnh được Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen.

Đồng chí Chủ tịch UBND tỉnh cũng yêu cầu Ban Quản lý KKT tỉnh tiếp tục thực hiện công tác cải cách hành chính, giải quyết kịp thời các thủ tục hành chính cho nhà đầu tư; phối hợp với các sở, ngành, địa phương thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước trong KCN, KKT, trong đó chú trọng công tác phối hợp đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh tại các KCN, KKT; chú trọng công tác bảo vệ môi trường, quản lý quy hoạch xây dựng. Ban Quản lý KKT tỉnh cũng cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các mục tiêu đầu tư, các khoản cam kết, chất lượng, tiến độ đầu tư xây dựng tại các KCN, KKT.

Dịp này, nhiều tập thể, cá nhân của Ban Quản lý KKT Quảng Bình đã được Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen vì đã có thành tích xuất sắc trong công tác năm 2020.


Quốc Việt

 

VIDEO CLIP

Previous
  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • VOV BACSI24

  • Đánh giặc Corona

  • Cách chằng chống nhà cửa

  • Cách neo đậu tàu thuyền tránh bão

  • Hướng dẫn bảo vệ lồng bè tránh bão

  • Bão và những việc cần quan tâm

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Bác sĩ khoa cấp cứu

  • Tào Tháo

  • Tha thứ cho anh

  • Bí mật của chồng tôi

Next
Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 3/8/2021 6:30:21 AM
MuaCKBán
AUD 17,295.41 17,470.1218,017.84
CAD 17,721.05 17,900.0518,461.25
CHF 24,179.46 24,423.7025,189.43
CNY 3,486.11 3,521.323,632.27
DKK - 3,637.373,773.99
EUR 26,708.34 26,978.1228,103.65
GBP 31,182.49 31,497.4632,484.97
HKD 2,893.61 2,922.843,014.47
INR - 314.22326.55
JPY 207.08 209.17217.90
KRW 17.64 19.6021.48
KWD - 75,988.9078,971.00
MYR - 5,606.755,724.98
NOK - 2,623.212,732.65
RUB - 308.62343.90
SAR - 6,126.116,366.52
SEK - 2,651.562,762.18
SGD 16,784.67 16,954.2117,485.75
THB 668.73 743.03770.94
USD 22,915.00 22,945.0023,125.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 08:41:47 AM 06/03/2021
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 55.100 55.600
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52.400 53.000
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 52.400 53.100
Vàng nữ trang 99,99% 52.100 52.800
Vàng nữ trang 99% 51.277 52.277
Vàng nữ trang 75% 37.754 39.754
Vàng nữ trang 58,3% 28.935 30.935
Vàng nữ trang 41,7% 20.170 22.170
qc