Thứ Sáu 06/12/2019 
 Báo cáo nội dung bảng giá đất tỉnh Quảng Bình, giai đoạn 2020-2024

Tin tức trong tỉnh >> Kinh tế

Báo cáo nội dung bảng giá đất tỉnh Quảng Bình, giai đoạn 2020-2024
Cập nhật lúc 08:45 02/11/2019

Ngày 01/11/2019, UBND tỉnh tổ chức cuộc họp với các sở, ngành và địa phương liên quan để nghe báo cáo nội dung xây dựng bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh. Đồng chí Lê Minh Ngân, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì cuộc họp.

Theo báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Bình, bảng giá các loại đất và phân loại đô thị, loại xã, khu vực, vị trí đất trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2015-2019 được xây dựng đảm bảo đúng thời gian và bằng mức trung bình so với khung giá của Chính phủ quy định. Tuy nhiên, từ khi bảng giá đất được ban hành đến nay đã có những thay đổi theo thị trường và tình hình thực tế của địa phương. Vì vậy, thực hiện chủ trương xây dựng bảng giá các loại đất và phân loại đô thị, loại xã, khu vực, vị trí đất trong 5 năm tới, Sở Tài nguyên và Môi trường đã phối hợp với các địa phương tổ chức thu thập thông tin, điều tra khảo sát tại 143/159 xã, phường, thị trấn thuộc 8 huyện, thị xã, thành phố. Kết quả điều tra đã thu thập được 5.000 phiếu.
 
Qua điều tra cho thấy, giá đất nông nghiệp hiện nay cơ bản ổn định. Giá đất ở tại một số địa phương đã tăng lên so với giá do UBND tỉnh quy định giai đoạn 2015-2019. Cụ thể, giá đất ở nông thôn có xu hướng tăng không đồng đều ở các địa phương với mức tăng khoảng từ 30 – 50%. Giá đất ở tại đô thị có dấu hiệu tăng và tăng cao ở một số tuyến đường, vị trí. Giá đất kinh doanh phi nông nghiệp trong khu công nghiệp tăng khoảng 14 – 20%, khu kinh tế tăng khoảng 31 – 38%.
 
Đồng chí Lê Minh Ngân, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì cuộc họp.
 
Dựa trên cơ sở điều tra, khảo sát giá đất thị trường, đồng thời đối chiếu với giá đất giai đoạn 2015-2019, cuộc họp đã thảo luận các nội dung cụ thể về điều chỉnh bảng giá các loại đất nhằm đảm bảo theo đúng khung giá đất quy định của Nhà nước và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
 
Phát biểu kết luận cuộc họp, đồng chí Lê Minh Ngân, Phó Chủ tịch UBND tỉnh đánh giá cao nỗ lực của Sở Tài nguyên và Môi trường trong quá trình điều tra, thu thập để xây dựng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh. Để tiếp tục hoàn thiện báo cáo trước khi ban hành, đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh đề nghị: Sở Tài nguyên và Môi trường thể hiện rõ hơn cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn để ấn định mức tăng, giảm giá. Các phương pháp điều tra, xác định, so sánh giá đất cần thể hiện rõ ràng, cụ thể, minh bạch, phù hợp với thực tế và có lộ trình.
 
Cơ bản thống nhất với bảng giá đất nông nghiệp và đất ở mà đơn vị tư vấn và Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất, đồng chí Lê Minh Ngân cũng lưu ý: Đối với giá đất tại một số khu vực, vị trí chuyển tiếp cần lưu ý có sự điều chỉnh phù hợp thực tế và kết nối với thị trường. Đối với đất ở đô thị, cân nhắc tỷ lệ tăng giá phù hợp, không được quá đột biến trên cơ sở căn cứ giá đất thực tế năm 2019. Nhất là khu đô thị, khu quy hoạch mới đã hoàn thiện hạ tầng phải đưa ra giá đất cụ thể, tránh chung chung. Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp thu các ý kiến góp ý thảo luận của các sở, ngành, địa phương tại cuộc họp để có những điều chỉnh phù hợp trước khi trình cấp có thẩm quyền xem xét.

Mai Nhung



VIDEO CLIP

Previous
  • Cầu Ka Tang

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Con gái của mẹ kế

  • Hoa bay

  • Mình yêu nhau đi

  • Bản lĩnh công tử

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 12/6/2019 11:18:46 PM
MuaCKBán
AUD 15616.94 15711.2115978.4
CAD 17286.01 1744317739.64
CHF 23116.17 23279.1223675.02
DKK 0 3391.793498.11
EUR 25514.73 25591.526360.12
GBP 30148.36 30360.8930631.18
HKD 2917.7 2938.272982.26
INR 0 324.56337.3
JPY 207.95 210.05216.2
KRW 18.08 19.0320.55
KWD 0 76198.9579188.88
MYR 0 5531.315602.92
NOK 0 2498.182576.49
RUB 0 363.03404.53
SAR 0 6165.336407.25
SEK 0 2412.122472.85
SGD 16828.47 16947.117132.2
THB 748.54 748.54779.77
USD 23120 2312023240
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 04:11:49 PM 06/12/2019
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 41.330 41.550
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 41.320 41.730
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 41.320 41.830
Vàng nữ trang 99,99% 40.750 41.550
Vàng nữ trang 99% 40.139 41.139
Vàng nữ trang 75% 29.916 31.316
Vàng nữ trang 58,3% 22.976 24.376
Vàng nữ trang 41,7% 16.078 17.478
qc