Thứ Năm 03/12/2020 
 Bão giật cấp 14, hướng vào miền Trung

Tin tức trong nước >> Văn hóa - Xã hội

Bão giật cấp 14, hướng vào miền Trung
Cập nhật lúc 15:39 22/10/2020

Hồi 13 giờ ngày (22/10), vị trí tâm bão ở khoảng 17,0 độ Vĩ Bắc; 115,9 độ Kinh Đông, cách quần đảo Hoàng Sa khoảng 360km về phía Đông.

Dự báo đường đi và vị trí cơn bão.

Theo Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia, hồi 13 giờ ngày (22/10), vị trí tâm bão ở khoảng 17,0 độ Vĩ Bắc; 115,9 độ Kinh Đông, cách quần đảo Hoàng Sa khoảng 360km về phía Đông.

Sức gió mạnh nhất vùng gần tâm bão mạnh cấp 11-12 (100-135km/giờ), giật cấp 14. Bán kính gió mạnh từ cấp 6, giật từ cấp 8 trở lên khoảng 200km tính từ tâm bão; bán kính gió mạnh từ cấp 10, giật từ cấp 12 trở lên khoảng 100km tính từ tâm bão.

Dự báo trong 24 giờ tới, bão di chuyển theo hướng Tây Tây Bắc, mỗi giờ đi được khoảng 5-10km.

Đến 13 giờ ngày 23/10, vị trí tâm bão ở khoảng 17,5 độ Vĩ Bắc; 114,0 độ Kinh Đông, cách quần đảo Hoàng Sa khoảng 190km về phía Đông Đông Bắc. Sức gió mạnh nhất vùng gần tâm bão mạnh cấp 12 (115-135km/giờ), giật cấp 14.

Vùng nguy hiểm do bão trên Biển Đông trong 24 giờ tới (gió mạnh cấp 6 trở lên, giật từ cấp 8 trở lên): từ vĩ tuyến 15,0 đến 20,0 độ Vĩ Bắc; từ kinh tuyến 112,0 đến 118,0 độ Kinh Đông. Toàn bộ tàu thuyền hoạt động trong vùng nguy hiểm đều có nguy cơ cao chịu tác động của gió giật mạnh.

Do ảnh hưởng của bão, khu vực Bắc Biển Đông (bao gồm cả vùng biển quần đảo Hoàng Sa) có mưa bão, gió mạnh cấp 10-11, vùng gần tâm bão đi qua cấp 12, giật cấp 14; sóng biển cao từ 6-8m; biển động dữ dội.

Trong 24 đến 48 giờ tiếp theo, bão di chuyển theo hướng Tây, mỗi giờ đi được khoảng 10km. Đến 13 giờ ngày 24/10, vị trí tâm bão ở khoảng 17,7 độ Vĩ Bắc; 111,4 độ Kinh Đông, cách quần đảo Hoàng Sa khoảng 140km về phía Tây Tây Bắc. Sức gió mạnh nhất vùng gần tâm bão mạnh cấp 11 (100-115km/giờ), giật cấp 14.

Trong 48 đến 72 giờ tiếp theo, bão di chuyển chủ yếu theo hướng Tây, mỗi giờ đi được 15-20km.

Đến 13 giờ ngày 25/10, vị trí tâm bão ở khoảng 17,7 độ Vĩ Bắc; 107,0 độ Kinh Đông, ngay trên vùng biển các tỉnh từ Nghệ An đến Quảng Trị. Sức gió mạnh nhất vùng gần tâm bão mạnh cấp 8 (60-75km/giờ), giật cấp 10.

Trong 72 đến 84 giờ tiếp theo, bão di chuyển chủ yếu theo hướng Tây, mỗi giờ đi được 20-25km.

Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai: cấp 3. 

CẢNH BÁO MƯA DÔNG, GIÓ MẠNH, SÓNG LỚN

Hiện nay (22/10): Ở vùng biển từ Bình Thuận đến Cà Mau, Cà Mau đến Kiên Giang, khu vực Giữa và Nam Biển Đông (bao gồm cả vùng biển quần đảo Trường Sa) đang có mưa dông, riêng vùng biển phía Đông khu vực Bắc Biển Đông đang có mưa bão.

Dự báo: Trong chiều và đêm nay (22/10), do ảnh hưởng của không khí lạnh kết hợp với hoạt động của cơn bão số 8 nên khu vực Bắc Biển Đông (bao gồm cả vùng biển quần đảo Hoàng Sa) có mưa bão; ở vùng biển các tỉnh từ Bình Thuận đến Cà Mau, Cà Mau đến Kiên Giang, Vịnh Thái Lan, vùng biển phía Đông của khu vực giữa Biển Đông, khu vực Nam Biển Đông (bao gồm cả vùng biển quần đảo Trường Sa) có mưa dông mạnh. Trong cơn dông có khả năng xảy ra lốc xoáy và gió giật mạnh.

Ở khu vực Bắc Biển Đông (bao gồm cả vùng biển quần đảo Hoàng Sa) có gió mạnh cấp 7-8, vùng gần tâm bão mạnh cấp 10-11, sau tăng lên cấp 12, giật cấp 14; sóng biển cao từ 6-8m; biển động dữ dội. Ở vịnh Bắc Bộ và vùng biển ngoài khơi các tỉnh từ Quảng Trị đến Ninh Thuận có gió Đông Bắc mạnh cấp 5, có lúc cấp 6, giật cấp 8; sóng biển cao 2,0-4,0m; biển động.

Theo chinhphu.vn



 

VIDEO CLIP

Previous
  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • VOV BACSI24

  • Đánh giặc Corona

  • Cách chằng chống nhà cửa

  • Cách neo đậu tàu thuyền tránh bão

  • Hướng dẫn bảo vệ lồng bè tránh bão

  • Bão và những việc cần quan tâm

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Thần chết

  • Niên đại Cam Hồng

  • Vì em đã đến

Next

Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 12/3/2020 2:57:15 PM
MuaCKBán
AUD 16,697.63 16,866.2917,395.01
CAD 17,460.18 17,636.5418,189.41
CHF 25,207.03 25,461.6526,259.82
CNY 3,454.94 3,489.833,599.78
DKK - 3,696.463,835.28
EUR 27,307.60 27,583.4428,700.37
GBP 30,129.26 30,433.6031,387.63
HKD 2,910.29 2,939.693,031.84
INR - 312.96325.24
JPY 214.05 216.21225.20
KRW 18.21 20.2322.16
KWD - 75,585.5778,551.53
MYR - 5,625.405,744.00
NOK - 2,576.612,684.09
RUB - 307.64342.80
SAR - 6,154.876,396.38
SEK - 2,677.812,789.51
SGD 16,858.69 17,028.9817,562.80
THB 676.89 752.10780.35
USD 23,020.00 23,050.0023,230.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 02:50:48 PM 03/12/2020
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 54.900 55.550
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53.400 54.000
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 53.400 54.100
Vàng nữ trang 99,99% 53.000 53.800
Vàng nữ trang 99% 52.267 53.267
Vàng nữ trang 75% 38.504 40.504
Vàng nữ trang 58,3% 29.519 31.519
Vàng nữ trang 41,7% 20.587 22.587
qc