Thứ 7 06/03/2021 

Văn bản mới >> Thông báo

Bổ sung quy định kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ
Cập nhật lúc 10:05 14/02/2021

Bộ Quốc phòng đã ban hành Thông tư số 12/2021/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 170/2016/TT-BQP quy định cấp bậc quân hàm quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương, phong, thăng, giáng cấp bậc quân hàm trong trường hợp bị kỷ luật hạ bậc lương; trình tự, thủ tục, thẩm quyền quyết định đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

Ảnh: Internet

Cụ thể, Thông tư 12/2021/TT-BQP bổ sung Chương IIIa về kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ đối với quân nhân chuyên nghiệp như sau:

Đối tượng kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ:

a- Quân nhân chuyên nghiệp có trình độ cao đẳng trở lên đang đảm nhiệm các chức danh: Kỹ thuật viên, Nhân viên Kỹ thuật, Huấn luyện viên, Nghệ sĩ, Nhạc sĩ, Diễn viên làm việc đúng chuyên ngành đào tạo ở các cơ sở nghiên cứu, nhà trường, bệnh viện, trung tâm thể dục thể thao, đoàn nghệ thuật, nhà máy, doanh nghiệp quốc phòng; đơn vị đóng quân ở địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.

b- Quân nhân chuyên nghiệp đang làm việc thuộc các chuyên ngành hẹp được đào tạo công phu hoặc chuyên ngành Quân đội chưa đào tạo được; thợ bậc cao.

c- Quân nhân chuyên nghiệp đang đảm nhiệm chức vụ chỉ huy, quản lý ở các nhà máy, doanh nghiệp quốc phòng.

d- Quân nhân chuyên nghiệp không thuộc đối tượng quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định.

Quân nhân chuyên nghiệp thuộc đối tượng quy định trên được kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ khi có đủ các điều kiện sau: a- Đơn vị có biên chế và nhu cầu sử dụng; b- Hết hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất theo cấp bậc quân hàm quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; chưa có người thay thế; tự nguyện tiếp tục phục vụ tại ngũ; c- Có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao; d- Có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ giỏi; tay nghề cao; chất lượng, hiệu quả công tác tốt.

Thời hạn kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ

Thời hạn kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ không quá 5 năm so với hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất theo cấp bậc quân hàm nhưng không quá tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh tăng theo lộ trình của Bộ luật Lao động.

Nếu kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ thì thôi đảm nhiệm chức vụ chỉ huy, quản lý; trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định.

Trong thời gian kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp không đáp ứng một trong các điều kiện quy định, thì đơn vị xét thôi phục vụ tại ngũ.

Trong thời gian kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp được hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/3/2021.

Theo Thu Hương
chinhphu.vn


 

VIDEO CLIP

Previous
  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • VOV BACSI24

  • Đánh giặc Corona

  • Cách chằng chống nhà cửa

  • Cách neo đậu tàu thuyền tránh bão

  • Hướng dẫn bảo vệ lồng bè tránh bão

  • Bão và những việc cần quan tâm

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Bác sĩ khoa cấp cứu

  • Tào Tháo

  • Tha thứ cho anh

  • Bí mật của chồng tôi

Next
Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 3/6/2021 12:50:30 PM
MuaCKBán
AUD 17,295.41 17,470.1218,017.84
CAD 17,721.05 17,900.0518,461.25
CHF 24,179.46 24,423.7025,189.43
CNY 3,486.11 3,521.323,632.27
DKK - 3,637.373,773.99
EUR 26,708.34 26,978.1228,103.65
GBP 31,182.49 31,497.4632,484.97
HKD 2,893.61 2,922.843,014.47
INR - 314.22326.55
JPY 207.08 209.17217.90
KRW 17.64 19.6021.48
KWD - 75,988.9078,971.00
MYR - 5,606.755,724.98
NOK - 2,623.212,732.65
RUB - 308.62343.90
SAR - 6,126.116,366.52
SEK - 2,651.562,762.18
SGD 16,784.67 16,954.2117,485.75
THB 668.73 743.03770.94
USD 22,915.00 22,945.0023,125.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 08:41:47 AM 06/03/2021
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 55.100 55.600
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52.400 53.000
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 52.400 53.100
Vàng nữ trang 99,99% 52.100 52.800
Vàng nữ trang 99% 51.277 52.277
Vàng nữ trang 75% 37.754 39.754
Vàng nữ trang 58,3% 28.935 30.935
Vàng nữ trang 41,7% 20.170 22.170
qc