Chủ Nhật 09/08/2020 
 Bố Trạch đón thêm 40 người về cách ly tập trung

Tin tức trong tỉnh >> An ninh - Quốc phòng

Bố Trạch đón thêm 40 người về cách ly tập trung
Cập nhật lúc 09:36 03/04/2020

Tối ngày 2/4, huyện Bố Trạch đã đón thêm 40 người về cách ly tập trung tại khu cách ly thứ hai (tại UBND xã Hoàn Trạch cũ).

Bố Trạch đón thêm 40 người về cách ly tập trung vào tối ngày 2/4.

Trong tổng số 40 người này có 11 phụ nữ và 3 trẻ em, phần lớn là lao động ở các nước Thái Lan và Lào nhập cảnh qua Cửa khẩu Quốc tế Cha Lo.

Các đơn vị chức năng huyện Bố Trạch đã tiến hành phun thuốc khử trùng xe, lấy lời khai y tế… Với sự chủ động chuẩn bị từ trước nên các thủ tục được tiến hành nhanh chóng, đảm bảo đúng các trình tự, thủ tục cần thiết đối với người thuộc diện cách ly, theo dõi.

Như vậy, đến thời điểm này, huyện Bố Trạch đã đón nhận 179 người về cách ly tập trung tại địa phương.


CTV Thành Vinh (Đài TT-TH Bố Trạch)



VIDEO CLIP

Previous
  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • VOV BACSI24

  • Đánh giặc Corona

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Lạc lối

  • Người đàm phán

  • Người đàn bà ẩn danh

  • Người tình của Khang Hy

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 8/9/2020 3:52:14 AM
MuaCKBán
AUD 16,349.18 16,514.3217,031.99
CAD 16,975.37 17,146.8417,684.33
CHF 24,834.41 25,085.2625,871.59
CNY 3,266.86 3,299.863,403.81
DKK - 3,628.933,765.22
EUR 26,832.90 27,103.9428,201.41
GBP 29,688.81 29,988.7030,928.73
HKD 2,916.01 2,945.463,037.79
INR - 308.77320.89
JPY 212.27 214.41222.42
KRW 16.93 18.8120.61
KWD - 75,716.2878,687.26
MYR - 5,480.315,595.85
NOK - 2,532.122,637.75
RUB - 316.66352.85
SAR - 6,166.336,408.29
SEK - 2,615.572,724.68
SGD 16,509.10 16,675.8617,198.59
THB 659.08 732.31759.82
USD 23,060.00 23,090.0023,270.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 11:36:00 AM 08/08/2020
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 58.500 60.300
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 55.200 56.500
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 55.200 56.600
Vàng nữ trang 99,99% 54.800 56.100
Vàng nữ trang 99% 53.845 55.545
Vàng nữ trang 75% 40.229 42.229
Vàng nữ trang 58,3% 30.860 32.860
Vàng nữ trang 41,7% 21.546 23.546
qc