Thứ 7 04/12/2021


Tin tức trong tỉnh >> An ninh - Quốc phòng

Bố Trạch đón thêm 40 người về cách ly tập trung
Cập nhật lúc 09:36 03/04/2020

Tối ngày 2/4, huyện Bố Trạch đã đón thêm 40 người về cách ly tập trung tại khu cách ly thứ hai (tại UBND xã Hoàn Trạch cũ).

Bố Trạch đón thêm 40 người về cách ly tập trung vào tối ngày 2/4.

Trong tổng số 40 người này có 11 phụ nữ và 3 trẻ em, phần lớn là lao động ở các nước Thái Lan và Lào nhập cảnh qua Cửa khẩu Quốc tế Cha Lo.

Các đơn vị chức năng huyện Bố Trạch đã tiến hành phun thuốc khử trùng xe, lấy lời khai y tế… Với sự chủ động chuẩn bị từ trước nên các thủ tục được tiến hành nhanh chóng, đảm bảo đúng các trình tự, thủ tục cần thiết đối với người thuộc diện cách ly, theo dõi.

Như vậy, đến thời điểm này, huyện Bố Trạch đã đón nhận 179 người về cách ly tập trung tại địa phương.


CTV Thành Vinh (Đài TT-TH Bố Trạch)

 

VIDEO CLIP

Previous
  • Hướng dẫn giãn cách xã hội

  • Những điều cần biết sau khi tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

  • THÔNG ĐIỆP 5K

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Nhân duyên ngang trái

  • Lối thoát nghiệt ngã

  • Ba lần và một lần

Next
Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 12/4/2021 11:47:03 AM
MuaCKBán
AUD 15,694.78 15,853.3116,350.48
CAD 17,344.80 17,520.0018,069.44
CHF 24,153.92 24,397.9025,163.03
CNY 3,508.51 3,543.953,655.64
DKK - 3,401.653,529.45
EUR 25,103.64 25,357.2226,487.38
GBP 29,523.36 29,821.5830,756.79
HKD 2,855.37 2,884.212,974.66
INR - 303.07314.97
JPY 195.30 197.27206.56
KRW 16.70 18.5620.34
KWD - 75,304.2478,260.11
MYR - 5,340.315,452.97
NOK - 2,453.322,555.69
RUB - 308.90344.21
SAR - 6,068.586,306.79
SEK - 2,450.662,552.92
SGD 16,230.07 16,394.0116,908.13
THB 595.92 662.14687.01
USD 22,670.00 22,700.0022,940.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 11:02:18 AM 04/12/2021
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 60.350 61.150
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51.550 52.250
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 51.550 52.350
Vàng nữ trang 99,99% 51.250 51.950
Vàng nữ trang 99% 50.336 51.436
Vàng nữ trang 75% 37.116 39.116
Vàng nữ trang 58,3% 28.440 30.440
Vàng nữ trang 41,7% 19.815 21.815
qc