Thứ Tư 05/08/2020 
 Bố Trạch: Thăm các gia đình có người thân gặp nạn tại nước Anh

Nhân đạo >> Tin tức

Bố Trạch: Thăm các gia đình có người thân gặp nạn tại nước Anh
Cập nhật lúc 09:55 09/11/2019

Ngày 8/11, lãnh đạo huyện Bố Trạch đã đến thăm hỏi, động viên các gia có người thân gặp nạn tại nước Anh.

Lãnh đạo huyện Bố Trạch đã thăm hỏi và chia sẻ, động viên 2 gia đình
có người thân gặp nạn ở Anh. (Ảnh: Ngồn baoquangbinh.vn)

Trong số 39 nạn nhân tử vong tại nước Anh, huyện Bố Trạch có 2 người là anh Nguyễn Ngọc Hà (sinh năm 1987, trú tại thôn Thanh Khê, xã Thanh Trạch) và anh Nguyễn Tiến Dũng (sinh năm 1986, trú tại thôn Đông, xã Vạn Trạch).

Đến thăm người thân của các nạn nhân, lãnh đạo huyện Bố Trạch đã thăm hỏi, chia sẻ, động viên gia đình sớm vượt qua nỗi mất mát, đau thương để ổn định cuộc sống, đồng thời trao số tiền hỗ trợ 2 triệu đồng cho mỗi gia đình.


CTV Thành Vinh (Đài TT-TH Bố Trạch)



VIDEO CLIP

Previous
  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • VOV BACSI24

  • Đánh giặc Corona

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Lạc lối

  • Người đàm phán

  • Người đàn bà ẩn danh

  • Người tình của Khang Hy

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 8/5/2020 3:34:54 AM
MuaCKBán
AUD 16,071.27 16,233.6116,742.47
CAD 16,870.19 17,040.6017,574.76
CHF 24,615.30 24,863.9425,643.34
CNY 3,253.80 3,286.673,390.20
DKK - 3,592.963,727.89
EUR 26,552.73 26,820.9427,906.96
GBP 29,528.39 29,826.6630,761.62
HKD 2,915.93 2,945.383,037.71
INR - 307.58319.65
JPY 211.17 213.30221.26
KRW 16.82 18.6920.48
KWD - 75,543.1378,507.31
MYR - 5,434.875,549.45
NOK - 2,486.012,589.72
RUB - 317.03353.27
SAR - 6,165.356,407.26
SEK - 2,595.662,703.94
SGD 16,421.53 16,587.4017,107.36
THB 656.55 729.50756.89
USD 23,060.00 23,090.0023,270.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 04:28:55 PM 04/08/2020
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 56.830 57.980
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54.100 55.050
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 54.100 55.150
Vàng nữ trang 99,99% 53.650 54.750
Vàng nữ trang 99% 52.708 54.208
Vàng nữ trang 75% 39.217 41.217
Vàng nữ trang 58,3% 30.072 32.072
Vàng nữ trang 41,7% 20.983 22.983
qc