Thứ Hai 06/12/2021


Văn bản mới >> Thông báo

Bộ Y tế yêu cầu giám sát chặt chẽ người về từ khu vực có dịch COVID-19
Cập nhật lúc 09:15 16/10/2021

Trong những ngày gần đây, sau thời gian nới lỏng giãn cách xã hội đã ghi nhận số lượng lớn người dân từ các tỉnh, thành phố khu vực phía Nam trở về quê. Tại một số địa phương có người dân trở về đã ghi nhận nhiều người nhiễm virus SARS-CoV-2.

 

Nhiều người dân từ các tỉnh phía nam về quê.

Ngày 15/10, Bộ Y tế có văn bản gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc giám sát người về từ các khu vực có dịch COVID-19.

Bộ Y tế cho biết, trong những ngày gần đây, sau thời gian nới lỏng giãn cách xã hội tại các tỉnh, thành phố khu vực phía Nam, đã ghi nhận số lượng lớn người dân di chuyển từ các địa phương này (đặc biệt từ TPHCM, Bình Dương, Đồng Nai và Long An) trở về quê, trong đó đã ghi nhận nhiều người nhiễm virus SARS-CoV-2 tại một số tỉnh, thành phố nơi người dân trở về.

Để có số liệu giúp theo dõi, quản lý kịp thời, không để dịch COVID-19 lây lan giữa các tỉnh, thành phố và báo cáo Ban Chỉ đạo Quốc gia, Bộ Y tế (Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch COVID-19) đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo thực hiện tiếp tục thực hiện nghiêm Công điện số 1314/CĐ-TTg ngày 07/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ nhằm đảm bảo người dân có nhu cầu cần thiết, chính đáng được đưa, đón về quê an toàn, chu đáo.

 

Theo chinhphu.vn



 

VIDEO CLIP

Previous
  • Hướng dẫn giãn cách xã hội

  • Những điều cần biết sau khi tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

  • THÔNG ĐIỆP 5K

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Nhân duyên ngang trái

  • Lối thoát nghiệt ngã

  • Ba lần và một lần

Next
Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 12/6/2021 9:31:26 PM
MuaCKBán
AUD 15,824.29 15,984.1316,499.51
CAD 17,591.25 17,768.9418,341.86
CHF 24,410.68 24,657.2525,452.27
CNY 3,548.76 3,584.603,700.74
DKK - 3,443.013,575.42
EUR 25,409.80 25,666.4626,833.35
GBP 29,843.57 30,145.0231,116.98
HKD 2,886.02 2,915.173,009.16
INR - 305.68317.95
JPY 197.84 199.84209.42
KRW 16.91 18.7920.61
KWD - 76,220.8279,280.44
MYR - 5,402.245,520.93
NOK - 2,477.112,582.69
RUB - 313.31349.43
SAR - 6,140.256,386.73
SEK - 2,484.462,590.35
SGD 16,441.37 16,607.4517,142.92
THB 602.80 669.78695.53
USD 22,950.00 22,980.0023,220.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 03:48:01 PM 06/12/2021
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 60.800 61.500
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51.550 52.250
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 51.550 52.350
Vàng nữ trang 99,99% 51.250 51.950
Vàng nữ trang 99% 50.336 51.436
Vàng nữ trang 75% 37.116 39.116
Vàng nữ trang 58,3% 28.440 30.440
Vàng nữ trang 41,7% 19.815 21.815
qc