Thứ Tư 27/10/2021


Văn bản mới >> Thông báo

Công điện khẩn xử lý ùn tắc giao thông tại các chốt kiểm dịch
Cập nhật lúc 09:29 25/09/2021

Bộ Giao thông vận tải vừa có Công điện số 18/CĐ-GTVT ngày 24/9/2021 về việc kiểm tra, xử lý vướng mắc trong tổ chức giao thông nhằm tạo thuận lợi cho công tác vận chuyển hàng hóa, nhu cầu đi lại của người dân thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát có hiệu quả dịch COVID-19 trong giai đoạn mới theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Bộ GTVT đề nghị các địa phương khẩn trương rà soát quy định do địa phương ban hành chưa đúng với chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của các Bộ, ngành liên quan,
không để hàng hóa ùn tắc tại chốt kiểm dịch - Ảnh minh họa

Trong Công điện gửi Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Giao thông vận tải nêu rõ: Trong thời gian qua, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã có nhiều chỉ thị, công điện và chỉ đạo trực tiếp tại các cuộc họp Ban Chỉ đạo quốc gia phòng, chống dịch COVID-19 đối với các Bộ, ngành, địa phương tạo thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa, nhu cầu đi lại của người dân trong tình hình dịch COVID-19. Bộ Giao thông vận tải đã phối hợp chặt chẽ với Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân (UBND) các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Bộ, ngành liên quan kịp thời xử lý các khó khăn, vướng mắc đảm bảo hàng hóa lưu thông thông suốt phục vụ phát triển kinh tế xã hội, ổn định đời sống nhân dân trong tình hình dịch COVID-19 diễn biến phức tạp tại nhiều địa phương.

Tuy nhiên, do có những quan điểm, nội dung, trình tự trong kiểm soát dịch, phương án tổ chức giao thông chưa hợp lý tại các chốt kiểm soát dịch COVID-19 ở cấp tỉnh, huyện, xã nên ở một số thời điểm tại các tuyến giao thông liên huyện, liên xã, việc kiểm soát phương tiện đi lại, hàng hóa vận chuyển còn gặp những khó khăn, bất cập; trên địa bàn một số địa phương còn có hiện tượng ùn tắc cục bộ do quy định chưa phù hợp như: yêu cầu thay thế lái xe của địa phương; quy định giá trị hiệu lực của Giấy xét nghiệm SARS-CoV-2 là 24 giờ hoặc 48 giờ ngắn hơn so với hướng dẫn của Bộ Y tế là 72 giờ (kể từ khi có kết quả xét nghiệm); Giấy xét nghiệm SARS-CoV-2 còn giá trị nhưng vẫn yêu cầu lái xe xét nghiệm lại, bắt xe quay đầu lại nơi xuất phát,… dẫn đến tăng chi phí cho doanh nghiệp, gây bức xúc trong dư luận, người dân; hiện tượng này cũng đã được nhiều cơ quan báo chí, truyền thông đưa tin, phản ánh.

Để hạn chế tình trạng nêu trên; đồng thời thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát có hiệu quả dịch COVID-19 trong thời gian tiếp theo, nhằm mục tiêu vừa chống dịch vừa phục hồi phát triển kinh tế trong giai đoạn mới, Bộ Giao thông vận tải đề nghị Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương yêu cầu các cơ quan chức năng của tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã rà soát quy định do địa phương ban hành chưa đúng với chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải, Bộ Y tế, các Bộ, ngành liên quan dẫn đến ùn tắc giao thông cục bộ tại chốt kiểm soát dịch hoặc địa bàn một số địa phương, đặc biệt tại tuyến tỉnh lộ, tuyến liên huyện, liên xã; chủ động bãi bỏ ngay các quy định không phù hợp. Đồng thời có văn bản của UBND tỉnh, thành phố chỉ đạo các chốt kiểm dịch (cấp tỉnh, huyện, xã, phường) thống nhất phương án tổ chức giao thông, nội dung kiểm tra và quy trình kiểm tra tại các chốt kiểm dịch; đặc biệt lưu ý đối với các chốt kiểm soát dịch trên địa bàn cấp huyện, cấp xã không để ùn tắc giao thông và gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong lưu thông hàng hóa và đi lại của người dân; xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân có vi phạm nếu không thực hiện đúng các chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ để xảy ra ùn tắc giao thông gây bức xúc cho người dân.

“Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao đồng chí Giám đốc Sở Giao thông vận tải trực tiếp chủ trì làm việc với Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Thông tin và Truyền thông, UBND cấp huyện và các cơ quan, lực lượng chức năng liên quan kịp thời xử lý các khó khăn, vướng mắc đảm bảo hàng hóa được lưu thông thông suốt, an toàn; tham mưu báo cáo Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 tỉnh, thành phố đối với những nội dung vượt quá thẩm quyền”, Công điện nêu.

Bộ Giao thông vận tải cũng đề nghị Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao đồng chí Thủ trưởng các cơ quan chủ trì nhiệm vụ tại các chốt kiểm soát dịch chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tình trạng ùn tắc giao thông, gây khó khăn cho hoạt động vận tải trên địa bàn địa phương.

Giao Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sở GTVT - Xây dựng Lào Cai chủ động xây dựng phương án tổ chức giao thông để tham mưu cho UBND tỉnh, thành phố đảm bảo thực hiện thống nhất, đúng hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải nhằm giải quyết triệt để tình trạng ùn tắc giao thông.

 

Theo Thanh Quang
chinhphu.vn

 



 

VIDEO CLIP

Previous
  • Hướng dẫn giãn cách xã hội

  • Những điều cần biết sau khi tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

  • THÔNG ĐIỆP 5K

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Nhân duyên ngang trái

  • Lối thoát nghiệt ngã

  • Ba lần và một lần

Next
Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 10/27/2021 8:59:50 PM
MuaCKBán
AUD 16,703.60 16,872.3217,401.49
CAD 17,906.84 18,087.7118,655.00
CHF 24,134.88 24,378.6625,143.25
CNY 3,493.36 3,528.643,639.86
DKK - 3,485.193,616.13
EUR 25,732.99 25,992.9227,151.49
GBP 30,546.00 30,854.5531,822.24
HKD 2,852.94 2,881.762,972.14
INR - 303.13315.03
JPY 193.48 195.43204.63
KRW 16.87 18.7520.54
KWD - 75,338.8778,296.29
MYR - 5,434.325,548.97
NOK - 2,667.602,778.93
RUB - 327.01364.39
SAR - 6,052.106,289.67
SEK - 2,590.232,698.32
SGD 16,472.21 16,638.6017,160.44
THB 606.23 673.59698.89
USD 22,625.00 22,655.0022,855.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 04:12:29 PM 27/10/2021
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 58.000 58.700
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51.400 52.100
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 51.400 52.200
Vàng nữ trang 99,99% 51.000 51.800
Vàng nữ trang 99% 50.087 51.287
Vàng nữ trang 75% 37.004 39.004
Vàng nữ trang 58,3% 28.352 30.352
Vàng nữ trang 41,7% 19.753 21.753
qc