Thứ 7 04/12/2021


Tin tức trong tỉnh >> Kinh tế

Đánh giá tình hình giải ngân vốn đầu tư công nguồn vay nước ngoài 5 tháng đầu năm 2021
Cập nhật lúc 15:07 14/06/2021

Sáng ngày 14/6, Bộ Tài chính tổ chức hội nghị trực tuyến với các địa phương để đánh giá tình hình giải ngân vốn đầu tư công nguồn vay nước ngoài 5 tháng đầu năm 2021 và thúc đẩy giải ngân năm 2021. Đồng chí Trần Xuân Hà, Thứ trưởng Thường trực Bộ Tài chính chủ trì hội nghị tại điểm cầu Trung ương. Dự hội nghị tại điểm cầu tỉnh Quảng Bình có đồng chí Phan Mạnh Hùng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; đại diện các sở, ban, ngành, địa phương liên quan.

Các đại biểu dự hội nghị tại điểm cầu tỉnh Quảng Bình.

Theo báo cáo của Bộ Tài chính, năm 2021, tổng nguồn vốn đầu tư công nguồn vay nước ngoài (vốn ODA) giao các địa phương là hơn 63.700 tỷ đồng. Tính trong 5 tháng đầu năm, việc thực hiện giải ngân nguồn vốn này mới chỉ đạt gần 1.170 tỷ đồng, đạt tỷ lệ gần 2% so với tổng dự toán được Thủ tướng Chính phủ giao, thấp hơn so với cùng kỳ năm 2020. Nguyên nhân của việc giải ngân chậm là do: Tác động của đại dịch Covid-19 đã ảnh hưởng nặng nề đến các dự án sử dụng nguồn vốn nước ngoài. Cùng với đó là các nguyên nhân do nhiều địa phương đang tập trung giải ngân vốn năm 2020 kéo dài sang năm 2021 nên tỷ lệ giải ngân còn thấp. Một số dự án lớn đang phải thực hiện điều chỉnh các thủ tục đầu tư; khó khăn, vướng mắc trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng vẫn chưa được giải quyết…

Riêng tại tỉnh Quảng Bình, năm 2021, tỉnh được giao vốn ODA, vốn vay ưu đãi là gần 842 tỷ đồng, trong đó vốn ODA ngân sách trung ương cấp phát là trên 657 tỷ đồng, vốn tỉnh vay lại là hơn 184 tỷ đồng. Tính đến ngày 31/5, giá trị khối lượng hoàn thành được Kho bạc Nhà nước tỉnh xác nhận là 52,6 tỷ đồng.

Tại hội nghị, các địa phương đã báo cáo làm rõ hơn về tình hình giải ngân và nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại; đồng thời, kiến nghị các giải pháp để tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy giải ngân vốn ODA trong thời gian tới.

Phát biểu kết luận hội nghị, Thứ trưởng Trần Xuân Hà đề nghị các địa phương tập trung rà soát việc phân bổ lại dự toán phù hợp với tiến độ triển khai các dự án. Trong thẩm quyền được giao, chủ động điều chỉnh dự toán và báo cáo Bộ Kế hoạch và  Đầu tư, Bộ Tài chính trong trường hợp giảm dự toán được giao. Ưu tiên bố trí phần vốn còn lại phù hợp với cơ chế tài chính của các dự án đang triển khai thực hiện trên địa bàn của các địa phương. Kiện toàn trên cơ sở tăng cường năng lực tổ chức thực hiện của các Ban Quản lý dự án trong bối cảnh phần lớn các Ban Quản lý dự án trên các địa phương đang trong quá trình tái cơ cấu, sáp nhập, chia tách. Phối hợp chặt chẽ giữa Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính với các cơ quan có liên quan để đẩy nhanh tiến độ điều chỉnh chủ trương đầu tư và điều chỉnh hiệp định vay, không để việc điều chỉnh làm ảnh hưởng đến tiến độ triển khai và giải ngân của các dự án.


Mai Nhung

 

VIDEO CLIP

Previous
  • Hướng dẫn giãn cách xã hội

  • Những điều cần biết sau khi tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

  • THÔNG ĐIỆP 5K

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Nhân duyên ngang trái

  • Lối thoát nghiệt ngã

  • Ba lần và một lần

Next
Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 12/4/2021 11:18:06 AM
MuaCKBán
AUD 15,694.78 15,853.3116,350.48
CAD 17,344.80 17,520.0018,069.44
CHF 24,153.92 24,397.9025,163.03
CNY 3,508.51 3,543.953,655.64
DKK - 3,401.653,529.45
EUR 25,103.64 25,357.2226,487.38
GBP 29,523.36 29,821.5830,756.79
HKD 2,855.37 2,884.212,974.66
INR - 303.07314.97
JPY 195.30 197.27206.56
KRW 16.70 18.5620.34
KWD - 75,304.2478,260.11
MYR - 5,340.315,452.97
NOK - 2,453.322,555.69
RUB - 308.90344.21
SAR - 6,068.586,306.79
SEK - 2,450.662,552.92
SGD 16,230.07 16,394.0116,908.13
THB 595.92 662.14687.01
USD 22,670.00 22,700.0022,940.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 11:02:18 AM 04/12/2021
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 60.350 61.150
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51.550 52.250
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 51.550 52.350
Vàng nữ trang 99,99% 51.250 51.950
Vàng nữ trang 99% 50.336 51.436
Vàng nữ trang 75% 37.116 39.116
Vàng nữ trang 58,3% 28.440 30.440
Vàng nữ trang 41,7% 19.815 21.815
qc