Chủ Nhật 12/07/2020 
 Đẩy mạnh cải cách TTHC, ứng dụng CNTT trong thực hiện chế độ, chính sách về bảo hiểm

Tin tức trong tỉnh >> Văn hóa - Xã hội

Đẩy mạnh cải cách TTHC, ứng dụng CNTT trong thực hiện chế độ, chính sách về bảo hiểm
Cập nhật lúc 15:40 14/01/2020

Sáng ngày 14/1, Bảo hiểm Xã hội tỉnh đã tổ chức hội nghị triển khai nhiệm vụ năm 2020. Dự hội nghị có đồng chí Nguyễn Tiến Hoàng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; đồng chí Nguyễn Ngọc Phương, Phó Trưởng Đoàn Chuyên trách Đoàn ĐBQH tỉnh; đồng chí Nguyễn Lương Bình, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh; đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành, đơn vị trong tỉnh.

Năm 2019, Bảo hiểm Xã hội tỉnh đã thực hiện tốt chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), góp phần tích cực vào ổn định chính trị - xã hội và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. Tất cả các đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN đều vượt kế hoạch của BHXH Việt Nam giao. Trong đó, có trên 68.200 người tham gia BHXH bắt buộc; gần 13.400 người tham gia BHXH tự nguyện; gần 59.200 người tham gia BHTN và trên 780.000 người tham gia BHYT.

Các đại biểu dự hội nghị.

BHXH tỉnh đã tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, tăng năng suất và cường độ lao động để giảm hơn 10% thời gian giải quyết các thủ tục hành chính so với quy định. Công tác tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hưởng chế độ BHXH được thực hiện chính xác, kịp thời và đúng đối tượng theo quy định. Đơn vị cũng đã phối hợp chặt chẽ, toàn diện, có hiệu quả với các sở, ban, ngành trong việc thực hiện chính sách, pháp luật BHXH, BHYT trên địa bàn tỉnh, bảo vệ quyền lợi cho người tham gia. Trong năm, toàn tỉnh có gần 995.000 lượt người khám, chữa bệnh BHYT, tăng gần 35.700 lượt so với cùng kỳ năm 2018; có gần 50.000 người được giải quyết chế độ BHXH hàng tháng, hưởng trợ cấp một lần, hưởng BHTN và hưởng chế độ BHXH ngắn hạn.

Phát biểu tại hội nghị, đồng chí Nguyễn Tiến Hoàng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh đánh giá cao những kết quả đạt được của BHXH tỉnh trong năm qua. Đồng chí yêu cầu BHXH tỉnh tiếp tục phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành tập trung hướng dẫn và triển khai thực hiện tốt các quy định của Luật BHXH, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT đến các tầng lớp nhân dân, đơn vị sử dụng lao động và người lao động trong toàn tỉnh; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ, chính sách về bảo hiểm; áp dụng đồng bộ các giải pháp để phát triển đối tượng tham gia, tăng nhanh diện bao phủ BHXH, BHYT, BHTN; tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chính sách, nâng cao nhận thức của nhân dân về vai trò, lợi ích tham gia BHXH, BHYT, nhất là các doanh nghiệp cần thực hiện đúng pháp luật, bảo đảm quyền lợi cho người lao động tham gia BHXH, BHYT; tăng cường công tác thanh tra, giám sát xử lý nợ đối với các doanh nghiệp và chi vượt quỹ theo đúng quy định của pháp luật.

Dịp này, thừa ủy quyền của BHXH Việt Nam, BHXH tỉnh đã trao tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp BHXH" cho 16 cá nhân.


Hà Nhi



VIDEO CLIP

Previous
  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • VOV BACSI24

  • Đánh giặc Corona

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Lạc lối

  • Người đàn bà ẩn danh

  • Người tình của Khang Hy

  • Vén màn quá khứ

  • Ánh đèn nơi thành thị

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 7/12/2020 8:08:46 PM
MuaCKBán
AUD 15,678.14 15,836.5016,332.91
CAD 16,625.69 16,793.6317,320.05
CHF 24,011.16 24,253.7025,013.97
CNY 3,241.63 3,274.373,377.52
DKK - 3,443.893,573.22
EUR 25,459.18 25,716.3426,757.62
GBP 28,430.32 28,717.4929,617.68
HKD 2,916.01 2,945.463,037.79
INR - 307.74319.82
JPY 209.20 211.31219.20
KRW 16.67 18.5220.30
KWD - 75,125.9078,073.71
MYR - 5,372.505,485.77
NOK - 2,393.012,492.84
RUB - 326.42363.73
SAR - 6,165.846,407.78
SEK - 2,453.842,556.20
SGD 16,214.17 16,377.9516,891.34
THB 654.45 727.17754.48
USD 23,060.00 23,090.0023,270.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 10:14:58 AM 11/07/2020
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 50.150 50.600
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 49.850 50.400
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 49.850 50.500
Vàng nữ trang 99,99% 49.550 50.300
Vàng nữ trang 99% 48.552 49.802
Vàng nữ trang 75% 36.029 37.879
Vàng nữ trang 58,3% 27.628 29.478
Vàng nữ trang 41,7% 19.277 21.127
qc