Thứ 7 25/09/2021


Tin tức trong tỉnh >> Văn hóa - Xã hội

ĐBQH tỉnh Quảng Bình thảo luận về Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025
Cập nhật lúc 19:06 24/07/2021

Chiều ngày 23/7, Quốc hội thảo luận ở tổ về chủ trương đầu tư các Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025. Đoàn ĐBQH tỉnh Quảng Bình cùng tổ 10 với Đoàn ĐBQH các tỉnh: Bắc Kạn, Hà Nam, Bình Định đã tích cực thảo luận, đóng góp ý kiến. Tại buổi thảo luận này, đại biểu Nguyễn Minh Tâm, Tỉnh ủy viên, Phó Trưởng Đoàn chuyên trách, Uỷ viên Uỷ ban Tư pháp của Quốc hội và đại biểu Trần Quang Minh, Phó Chủ tịch Uỷ ban MTTQVN tỉnh, Uỷ viên Uỷ ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội thuộc Đoàn ĐBQH tỉnh Quảng Bình đã tham gia thảo luận.

 


Minh Phong

 

VIDEO CLIP

Previous
  • Hướng dẫn giãn cách xã hội

  • Những điều cần biết sau khi tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

  • THÔNG ĐIỆP 5K

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Nhân duyên ngang trái

  • Tùy Đường xưng hùng

  • Chỉ một con đường

  • Trả em kiếp này

  • Gia đình đức hạnh

Next
Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 9/25/2021 7:44:38 PM
MuaCKBán
AUD 16,185.93 16,349.4216,862.19
CAD 17,516.30 17,693.2418,248.15
CHF 23,994.00 24,236.3724,996.49
CNY 3,452.31 3,487.183,597.09
DKK - 3,528.553,661.13
EUR 26,044.79 26,307.8727,400.28
GBP 30,430.70 30,738.0831,702.11
HKD 2,850.93 2,879.732,970.05
INR - 308.36320.47
JPY 200.85 202.88212.47
KRW 16.76 18.6220.40
KWD - 75,530.9178,495.86
MYR - 5,386.765,500.42
NOK - 2,596.532,704.89
RUB - 312.05347.72
SAR - 6,053.756,291.39
SEK - 2,585.122,693.00
SGD 16,438.00 16,604.0417,124.79
THB 603.27 670.30695.48
USD 22,630.00 22,660.0022,860.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 08:34:03 AM 25/09/2021
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 56.350 57.000
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50.300 51.200
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 50.300 51.300
Vàng nữ trang 99,99% 49.900 50.900
Vàng nữ trang 99% 49.096 50.396
Vàng nữ trang 75% 36.329 38.329
Vàng nữ trang 58,3% 27.828 29.828
Vàng nữ trang 41,7% 19.377 21.377
qc