Đài phát thanh truyền hình Quảng Bình
Thứ Năm 18/04/2024

Tin trong nước >> Kinh tế

Đề xuất gói hỗ trợ lần 2 cho DN và lao động gặp khó khăn do COVID-19
Cập nhật lúc 16:31 24/08/2020

Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội (LĐ-TB&XH) vừa có công văn gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề xuất gói hỗ trợ lần 2 dành cho doanh nghiệp và người lao động gặp khó khăn do dịch COVID-19.

Chính sách hỗ trợ lần 2 tập trung vào người lao động mất việc làm gặp khó khăn  và cho vay vốn
ưu đãi để khôi phục, duy trì sản xuất, phát triển kinh doanh, mở rộng việc làm.

Chính sách hỗ trợ lần 2 tập trung vào người lao động mất việc làm gặp khó khăn và cho vay vốn ưu đãi để khôi phục, duy trì sản xuất, phát triển kinh doanh, mở rộng việc làm.

Đối tượng của chính sách hỗ trợ tín dụng khôi phục, duy trì sản xuất, phát triển kinh doanh là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, trong đó ưu tiên doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ (dưới 10 lao động), hợp tác xã, hộ kinh doanh và người lao động tại khu vực nông thôn.

Mức vay tối đa theo quy định tại Nghị định số 74/2019/NĐ-CP, đối với cơ sở sản xuất-kinh doanh là 2 tỷ đồng, với người lao động là 100 triệu đồng. Thời hạn hỗ trợ lãi suất là 12 tháng đối với các khoản vay mới.

Lãi suất vay ưu đãi là 3,96%/năm (bằng 50% lãi suất cho vay đối với hộ cận nghèo). Thời gian áp dụng đối với các khoản vay mới phát sinh từ ngày 1/9/2020 đến 1/9/2021. Ước tính sẽ có khoảng 10.000 cơ sở sản xuất kinh doanh và 100.000 người lao động vay vốn, kinh phí cho vay khoảng 15.000 tỷ đồng.

Đối với lao động mất việc có hoàn cảnh khó khăn thì hỗ trợ trực tiếp bằng tiền. Cụ thể, đối tượng là người lao động đang phải thuê nhà và (hoặc) nuôi con nhỏ dưới 6 tuổi bị mất việc làm hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương, ngừng việc đối với lao động có giao kết hợp đồng lao động. Mức hỗ trợ là 1 triệu đồng/người/tháng và 1 triệu đồng/trẻ em dưới 6 tuổi. Thời gian hỗ trợ tối đa 3 tháng. Thời gian áp dụng từ tháng 9 đến tháng 12/2020.

Ước tính có khoảng 1 triệu lao động và 200.000 trẻ em dưới 6 tuổi sẽ được hỗ trợ. Kinh phí hỗ trợ ước tính khoảng 3.600 tỷ đồng.

Bên cạnh đó, Bộ LĐ-TB&XH cũng kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét giảm lãi suất vay vốn tạo việc làm từ Quỹ Quốc gia về việc làm và nguồn huy động của Ngân hàng Chính sách xã hội. Cụ thể, lãi suất bằng 50% lãi suất cho vay hộ cận nghèo (3,96%/năm; hiện nay lãi suất cho vay là 7,92%/năm). Thời gian hỗ trợ lãi suất 12 tháng, áp dụng đối với các khoản vay mới phát sinh kể từ ngày 1/9/2020 đến 1/9/2021. Tổng kinh phí hỗ trợ trong đợt 2 là khoảng 18.600 tỷ đồng.

Trong lần hỗ trợ thứ nhất (gói 62.000 tỷ đồng), theo Bộ LĐ-TB&XH, tính đến ngày 10/8, các địa phương đã phê duyệt danh sách gần 16 triệu người thuộc các nhóm đối tượng được thụ hưởng với tổng kinh phí là trên 17.500 tỷ đồng.

Về căn bản, các địa phương đã hoàn tất việc chi trả hỗ trợ cho 4 nhóm đối tượng là người có công, bảo trợ xã hội, người thuộc hộ nghèo và cận nghèo. Kho bạc Nhà nước đã thực hiện giải ngân 11.982 tỷ đồng để thực hiện hỗ trợ cho 12 triệu người và 13.725 hộ kinh doanh.

Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam cũng cho biết, tính đến ngày 31/7, có 1.739 đơn vị sử dụng lao động được giải quyết tạm dừng đóng vào Quỹ hưu trí, tử tuất cho 164.529 người lao động

Sau 3 tháng triển khai thực hiện gói hỗ trợ an sinh theo Nghị quyết 42/NQ-CP, Bộ LĐ-TB&XH cho biết, về cơ bản đã hoàn thành việc chi trả hỗ trợ đối với nhóm đối tượng người có công với cách mạng, bảo trợ xã hội, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo. Đối với việc hỗ trợ người lao động, hộ kinh doanh, nhìn chung các chính sách hỗ trợ đã bao phủ tới các đối tượng thụ hưởng (chính sách bảo hiểm thất nghiệp, chính sách tạm hoãn đóng BHXH, chính sách tạm hoãn hợp đồng lao động, ngừng việc...).

Đối với một số vướng mắc và đề xuất kiến nghị của các địa phương, Bộ LĐ-TB&XH cũng đã có Tờ trình số 67/TTr-LĐTBXH ngày 31/7/2020 trình Chính phủ về ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 42 của Chính phủ và Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 15 của Thủ tướng Chính phủ, trong đó mở rộng đối tượng thụ hưởng đối với chính sách hỗ trợ cho LĐ tạm hoãn hợp đồng lao động (HĐLĐ), điều chỉnh các điều kiện đối với chính sách cho vay để trả lương ngừng việc cho người lao động.

Bộ LĐ-TB&XH nhận định, các chính sách hỗ trợ đến thời điểm hiện tại cơ bản đã bao phủ hầu hết đối tượng trong lưới an sinh xã hội, từ các đối tượng chính sách, bảo trợ xã hội, người nghèo, người lao động không có giao kết HĐLĐ tới các hình thức thực hiện HĐLĐ trong các DN.

Theo Thu Cúc
baochinhphu.vn

 



qc


VIDEO NỔI BẬT

Xem thêm

Trailer Cuộc thi Tiếng hát Quảng Bình lần thứ nhất năm 2024

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Giới thiệu phim

  • Truy hồi công lý

Next

LỊCH TRUYỀN HÌNH  

Chương trình truyền hình 18/04/2024

Lịch đang được cập nhật

VIDEO CLIP

Previous
  • Trailer Cuộc thi Tiếng hát Quảng Bình lần thứ nhất năm 2024

  • Trailer Sức khỏe là vàng - số 9

  • Trailer Lễ khai mạc Hội khỏe Phù Đổng tỉnh Quảng Bình lần thứ XVI năm 2024

  • Trailer Sức khỏe là vàng - số 8

  • Trailer Lấy ý kiến bình chọn biểu trưng (logo) tỉnh Quảng Bình - đợt 2

  • Trailer giới thiệu các sự kiện kỷ niệm 93 năm ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

  • Trailer: Hào khí Quảng Bình 420 năm (1604 - 2024)

  • Nhộn nhịp nghề làm hương những ngày cận Tết

  • QUẢNG BÌNH - ẤN TƯỢNG NĂM 2023

  • Trailer Đại nhạc hội âm nhạc EDM và chương trình Countdown

  • Trailer Sức khỏe là vàng - số 5

  • Trailer Sức khỏe là vàng - số 4

  • Đặc sắc văn hóa đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Quảng Bình

  • Bình chọn biểu trưng tỉnh Quảng Bình

  • Trailer Cuộc thi trực tuyến "Tìm hiểu Luật Biên phòng Việt Nam"

  • Đại Giang mạn ký

  • Trailer Giờ Trái đất năm 2024

  • Trailer Chương trình Qua miền Di sản năm 2024

  • Trailer Sức khỏe là vàng: Chẩn đoán hình ảnh - Hỗ trợ chẩn đoán chính xác các bệnh lý

  • Trailer Chương trình Khát vọng cống hiến - Lẽ sống thanh niên

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 4/18/2024 12:45:29 AM
MuaCKBán
AUD 15,802.74 15,962.3716,474.59
CAD 17,830.93 18,011.0418,589.00
CHF 27,037.08 27,310.1828,186.55
CNY 3,419.83 3,454.373,565.76
DKK - 3,534.073,669.44
EUR 26,168.83 26,433.1627,603.92
GBP 30,667.37 30,977.1431,971.18
HKD 3,144.63 3,176.393,278.32
INR - 301.14313.19
JPY 158.53 160.13167.79
KRW 15.77 17.5319.12
KWD - 81,790.3385,060.87
MYR - 5,219.215,333.08
NOK - 2,258.102,353.99
RUB - 254.56281.80
SAR - 6,718.106,986.74
SEK - 2,263.432,359.55
SGD 18,067.70 18,250.2018,835.84
THB 606.11 673.46699.26
USD 25,100.00 25,130.0025,440.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 03:12:25 PM 17/04/2024
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L - 1KG 82.100 84.100
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 74.700 76.600
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,3 chỉ, 0,5 chỉ 74.700 76.700
Vàng nữ trang 99,99% 74.600 75.900
Vàng nữ trang 99% 73.149 75.149
Vàng nữ trang 75% 54.581 57.081
Vàng nữ trang 58,3% 41.904 44.404
Vàng nữ trang 41,7% 29.303 31.803
qc qc