Thứ Hai 24/02/2020 
 Điều chỉnh Chương trình mục tiêu phát triển KTXH các vùng

Văn bản mới >> Thông báo

Điều chỉnh Chương trình mục tiêu phát triển KTXH các vùng
Cập nhật lúc 09:51 05/11/2019

Thủ tướng Chính phủ vừa có Quyết định 1509/QĐ-TTg điều chỉnh Quyết định số 1256/QĐ-TTg ngày 21/8/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội các vùng giai đoạn 2016-2020.

Ảnh minh họa

Cụ thể, Quyết định số 1509/QĐ-TTg sửa đổi mục tiêu cụ thể của Chương trình đến năm 2020 là thực hiện khoảng 1.476 dự án, gồm: các dự án đường giao thông, công trình thủy lợi (năng lực tăng thêm đạt khoảng 5.134 km đường giao thông, đáp ứng khoảng 161.589 ha tưới tiêu), 47 cầu, 11 bệnh viện cấp tỉnh, huyện, 39 trường đại học, dạy nghề, trung tâm huấn luyện cấp tỉnh, 130 dự án trung tâm hành chính của các địa phương, tập trung ở các đơn vị hành chính mới tách, lập, 22 kho lưu trữ và các dự án cơ sở hạ tầng khác phục vụ tái định cư, đơn vị hành chính cấp tỉnh, huyện mới chia tách.

Các dự án trên gồm các dự án đã hoàn thành nhưng chưa bố trí đủ vốn, thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản, thu hồi vốn ứng trước, các dự án chuyển tiếp từ giai đoạn 2015 trở về trước, các dự án khởi công mới và chuẩn bị đầu tư.

Quyết định số 1256/QĐ-TTg cũng sửa đổi đối tượng của Chương trình: Các dự án chuyển tiếp, các dự án đã hoàn thành từ năm 2015 trở về trước nhưng chưa bố trí đủ vốn, thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản, thu hồi vốn ứng trước thuộc các chương trình mục tiêu, dự án giai đoạn 2011-2015 đã được phê duyệt tại Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ tích hợp vào Chương trình, bao gồm: phát triển kinh tế-xã hội các vùng; các dự án quan trọng, cấp bách cần đẩy nhanh tiến độ thực hiện, đầu tư các tỉnh, huyện mới chia tách; đầu tư hạ tầng thiết yếu phát triển kinh tế-xã hội các đảo; ổn định dân cư, phát triển kinh tế-xã hội vùng tái định cư thủy điện.

Đồng thời hỗ trợ đầu tư các dự án lớn, trọng điểm, có tính liên vùng và có tác dụng lan tỏa thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội của các địa phương. Các dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020 phải có trong quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được sắp xếp thứ tự ưu tiên đầu tư phù hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020, trong đó tập trung chủ yếu vào các công trình kết cấu hạ tầng gồm: các dự án giao thông đầu mối, dự án kết nối liên tỉnh, liên vùng của địa phương; đường giao thông kết nối với đường cao tốc, đường quốc lộ, khu kinh tế, cửa khẩu biên giới quan trọng, cảng biển, cảng hàng không; các dự án thủy lợi có quy mô lớn, tác động lan tỏa; đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trường đại học công lập, hạ tầng kỹ thuật thiết yếu cho các khu đại học do địa phương quản lý nằm trong quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; các dự án cơ sở hạ tầng quan trọng của các tỉnh, huyện mới chia tách; các kho lưu trữ chuyên dụng do địa phương quản lý theo Quyết định số 1784/QĐ-TTg ngày 24/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ; các dự án quan trọng, cấp bách cần đẩy nhanh tiến độ; thực hiện chuẩn bị đầu tư một số dự án quan trọng, cần thiết do địa phương đề xuất.

Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ, các cơ quan thanh tra, kiểm tra và các cơ quan liên quan về các nội dung thông tin, số liệu báo cáo điều chỉnh Quyết định số 1256/QĐ-TTg ngày 21/8/2017 của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm đúng quy định pháp luật.

Theo Minh Hiển
chinhphu.vn




VIDEO CLIP

Previous
  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • Đánh giặc Corona

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Bản án lương tâm

  • Người đàn bà ẩn danh

  • Biển đời giông tố

  • Vén màn quá khứ

  • Mình yêu nhau đi

  • Bản lĩnh công tử

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 2/24/2020 12:46:53 PM
MuaCKBán
AUD 15,060.50 15,212.6315,533.31
CAD 17,181.93 17,355.4817,721.34
CHF 23,254.19 23,489.0823,984.23
CNY 3,237.93 3,270.643,339.58
DKK - 3,309.953,434.25
EUR 24,663.50 24,912.6325,790.39
GBP 29,639.00 29,938.3830,265.30
HKD 2,931.97 2,961.593,005.92
INR - 322.72335.38
JPY 201.44 203.47210.64
KRW 17.44 18.3620.12
KWD - 75,721.8878,692.87
MYR - 5,461.645,576.77
NOK - 2,439.592,541.35
RUB - 360.67401.89
SAR - 6,183.486,426.09
SEK - 2,340.322,428.20
SGD 16,323.16 16,488.0416,701.45
THB 645.41 717.12750.02
USD 23,150.00 23,180.0023,320.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 11:49:26 AM 24/02/2020
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 46.550 47.300
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 46.450 47.300
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 46.450 47.400
Vàng nữ trang 99,99% 46.300 47.300
Vàng nữ trang 99% 45.732 46.832
Vàng nữ trang 75% 34.029 35.629
Vàng nữ trang 58,3% 26.129 27.729
Vàng nữ trang 41,7% 18.276 19.876
qc