Thứ Tư 26/02/2020 
 Đồng chí Lê Minh Ngân làm việc với Công ty Cổ phần Tập đoàn FLC

Tin tức trong tỉnh >> Kinh tế

Đồng chí Lê Minh Ngân làm việc với Công ty Cổ phần Tập đoàn FLC
Cập nhật lúc 15:50 12/02/2020

Sáng ngày 12/2, đồng chí Lê Minh Ngân, Phó Chủ tịch UBND tỉnh đã có buổi làm việc với Công ty Cổ phần Tập đoàn FLC về các dự án đầu tư tại Quảng Bình. Dự buổi làm việc có đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành liên quan trong tỉnh.

Đồng chí Lê Minh Ngân, Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm việc với Công ty Cổ phần Tập đoàn FLC.

Tại Quảng Bình, Tập đoàn FLC đang triển khai 10 dự án trên địa bàn xã Hải Ninh, huyện Quảng Ninh và xã Hồng Thủy, huyện Lệ Thủy. Tổng diện tích sử dụng đất của các dự án theo quy hoạch trên 1.450ha. Tổng mức đầu tư các dự án gần 17.000 tỷ đồng. Đến nay, đã có 9/10 dự án được UBND tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư. Riêng Dự án số 6 - Dự án sân Golf  FLC Quảng Bình Golf Links đang chờ chủ trương đầu tư, do trong phạm vi dự án có trên 157ha/249,5ha là đất rừng sản xuất của Ban quản lý Rừng phòng hộ ven biển Nam Quảng Bình và Trung tâm Giống thủy sản Quảng Bình quản lý, sử dụng thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định 167 của Chính phủ về sắp xếp lại, xử lý tài sản công.

Đến nay, Tập đoàn FLC đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng tuyến đường 4km ngoài hàng rào Dự án nối xã Gia Ninh đi xã Hải Ninh (huyện Quảng Ninh); cơ bản hoàn thành hạng mục Club house, cổng chính và một phần tuyến đường chính vào Dự án; thi công tạo hình khu vực sân thể thao ngoài trời; hoàn thành 2/3 phần cỏ và hạ tầng sân golf... Dự án FLC Quảng Bình cũng đã và đang tập trung triển khai thực hiện các công tác: giải phóng mặt bằng, đánh giá tác động môi trường, phòng cháy chữa cháy, thuê đất… Hiện, Dự án đang dừng thi công theo yêu cầu của tỉnh Quảng Bình để xử lý giải quyết các thủ tục pháp lý.

Phát biểu kết luận tại buổi làm việc, đồng chí Lê Minh Ngân, Phó Chủ tịch UBND tỉnh nhấn mạnh: Tỉnh luôn tạo điều kiện thuận lợi để Tập đoàn FLC triển khai các dự án đầu tư tại Quảng Bình, qua đó nhằm thúc đẩy tăng trưởng về kinh tế - xã hội và du lịch tại địa phương. Đối với các đề xuất, kiến nghị của Tập đoàn FLC, đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh đã đề nghị các sở, ban, ngành và các địa phương liên quan phối hợp cùng nhà đầu tư giải quyết nhanh chóng các vấn đề còn vướng mắc như: Hoàn thiện các thủ tục pháp lý về chủ trương đầu tư đảm bảo đúng quy định của pháp luật; rà soát lại các phương án, hồ sơ, giá trị giải phóng mặt bằng các dự án thành phần; Sở Tài Chính tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí và chỉ đạo UBND các huyện có giải pháp giải phóng mặt bằng một số lăng mộ còn vướng mắc; tham mưu tổ chức đấu giá tài sản công, trong đó, ưu tiên đấu giá đối với Dự án sân Golf  FLC Quảng Bình; Sở Công thương đôn đốc Công ty Điện lực Quảng Bình đáp ứng nguồn điện cho Dự án khi đi vào sử dụng; Sở Xây dựng bổ sung quy hoạch khai thác nguồn nước ngầm nhằm hỗ trợ cho Dự án, đặc biệt chú ý đến việc đánh giá tác động đến môi trường của Dự án.

 


Hoàng Thu



VIDEO CLIP

Previous
  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • Đánh giặc Corona

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Bản án lương tâm

  • Người đàn bà ẩn danh

  • Biển đời giông tố

  • Vén màn quá khứ

  • Mình yêu nhau đi

  • Bản lĩnh công tử

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 2/26/2020 8:56:22 AM
MuaCKBán
AUD 15,027.29 15,179.0815,499.05
CAD 17,149.40 17,322.6317,687.79
CHF 23,340.20 23,575.9624,072.94
CNY 3,249.01 3,281.833,351.02
DKK - 3,322.273,447.03
EUR 24,759.94 25,010.0425,891.23
GBP 29,755.28 30,055.8430,384.03
HKD 2,932.87 2,962.493,006.84
INR - 322.79335.45
JPY 203.71 205.77213.02
KRW 17.45 18.3720.12
KWD - 75,837.2178,812.71
MYR - 5,434.445,549.00
NOK - 2,433.472,534.98
RUB - 355.20395.80
SAR - 6,182.836,425.42
SEK - 2,347.922,436.09
SGD 16,348.84 16,513.9816,727.72
THB 644.93 716.59749.48
USD 23,155.00 23,185.0023,325.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 09:00:54 AM 26/02/2020
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 46.000 47.000
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 45.850 46.950
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 45.850 47.050
Vàng nữ trang 99,99% 45.650 46.850
Vàng nữ trang 99% 44.886 46.386
Vàng nữ trang 75% 33.291 35.291
Vàng nữ trang 58,3% 25.466 27.466
Vàng nữ trang 41,7% 17.688 19.688
qc