Thứ 7 04/12/2021


Tin tức trong tỉnh >> Chính trị

Đồng chí Trưởng Ban Nội chính Tỉnh ủy làm việc với Ban Thường vụ Huyện ủy Quảng Trạch
Cập nhật lúc 18:00 12/10/2021

Chiều ngày 12/10, đồng chí Nguyễn Lương Bình, UVTV Tỉnh ủy, Trưởng Ban Nội chính Tỉnh ủy đã có buổi làm việc với Ban Thường vụ Huyện ủy Quảng Trạch về công tác nội chính, phòng, chống tham nhũng, cải cách tư pháp, tiếp dân, xử lý đơn thư 9 tháng đầu năm 2021.

Từ ngày 1/1 – 31/12/2020, cấp ủy huyện Quảng Trạch đã tiếp nhận 670 lượt đơn, thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, trong đó có 524 lượt đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp ủy; 451 lượt đơn không đủ điều kiện giải quyết. UBND huyện đã tiếp nhận trên 1.600 đơn, thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, với 537 đơn thuộc thẩm quyền.

Qua kết quả rà soát, đến ngày 31/12/2020, trên địa bàn huyện còn 22 vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đông người, phức tạp, nổi cộm, kéo dài thuộc thẩm quyền của tỉnh và huyện. Tình hình an ninh chính trị nội bộ tiếp tục được giữ vững; cán bộ, đảng viên và Nhân dân trên địa bàn huyện luôn tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, sự điều hành của chính quyền. Tuy nhiên, thời gian qua vẫn còn xảy ra một số vụ việc liên quan đến các đối tượng khiếu kiện vượt cấp; việc tranh chấp đất đai; khiếu nại đối với các dự án thi công trên địa bàn.

Trong 9 tháng đầu năm, tình hình tội phạm trên địa bàn huyện được kiềm chế. Các hành vi vi phạm pháp luật về kinh tế, môi trường đã giảm so với cùng kỳ năm 2020, các hành vi khai thác khoáng sản trái phép đều được phát hiện và xử lý. Công tác cải cách tư pháp, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trên địa bàn cũng đã được quan tâm thực hiện và đạt được nhiều kết quả.

Đồng chí Nguyễn Lương Bình, Trưởng Ban Nội chính Tỉnh ủy
làm việc với Ban Thường vụ Huyện ủy Quảng Trạch.

Phát biểu tại buổi làm việc, đồng chí Nguyễn Lương Bình, Trưởng Ban Nội chính Tỉnh ủy đã ghi nhận những kết quả đạt được của huyện Quảng Trạch trong việc lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện các quy định của Đảng, Nhà nước về lĩnh vực nội chính, phòng, chống tham nhũng, cải cách tư pháp, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. 

Đồng chí Trưởng Ban Nội chính Tỉnh ủy yêu cầu, thời gian tới, cấp ủy, chính quyền các cấp của huyện Quảng Trạch thường xuyên coi trọng công tác lãnh đạo, chỉ đạo; chủ động nắm bắt, phân tích, đánh giá đúng tình hình để xử lý các vấn đề phức tạp, nổi cộm về an ninh trật tự tại địa phương và nhiệm vụ phòng, chống Covid-19 trong trạng thái “bình thường mới”; làm tốt công tác bảo vệ chính trị nội bộ gắn với giải quyết kịp thời các đơn, thư khiếu nại, tố cáo và kiến nghị, phản ánh của công dân. Bên cạnh đó, huyện cần nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan điều tra, truy tố, xét xử trong xử lý các vụ án; kiên quyết xử lý nếu có dấu hiệu tiêu cực, không bỏ lọt tội phạm, đặc biệt là tội phạm tham nhũng; quan tâm đến công tác kiểm tra, thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.


Hoàng Thu

 

VIDEO CLIP

Previous
  • Hướng dẫn giãn cách xã hội

  • Những điều cần biết sau khi tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

  • THÔNG ĐIỆP 5K

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Nhân duyên ngang trái

  • Lối thoát nghiệt ngã

  • Ba lần và một lần

Next
Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 12/4/2021 12:05:37 PM
MuaCKBán
AUD 15,694.78 15,853.3116,350.48
CAD 17,344.80 17,520.0018,069.44
CHF 24,153.92 24,397.9025,163.03
CNY 3,508.51 3,543.953,655.64
DKK - 3,401.653,529.45
EUR 25,103.64 25,357.2226,487.38
GBP 29,523.36 29,821.5830,756.79
HKD 2,855.37 2,884.212,974.66
INR - 303.07314.97
JPY 195.30 197.27206.56
KRW 16.70 18.5620.34
KWD - 75,304.2478,260.11
MYR - 5,340.315,452.97
NOK - 2,453.322,555.69
RUB - 308.90344.21
SAR - 6,068.586,306.79
SEK - 2,450.662,552.92
SGD 16,230.07 16,394.0116,908.13
THB 595.92 662.14687.01
USD 22,670.00 22,700.0022,940.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 11:02:18 AM 04/12/2021
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 60.350 61.150
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51.550 52.250
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 51.550 52.350
Vàng nữ trang 99,99% 51.250 51.950
Vàng nữ trang 99% 50.336 51.436
Vàng nữ trang 75% 37.116 39.116
Vàng nữ trang 58,3% 28.440 30.440
Vàng nữ trang 41,7% 19.815 21.815
qc