Chủ Nhật 05/07/2020 
 Du lịch Quảng Bình phục hồi sau đại dịch

Tin tức trong tỉnh >> Văn hóa - Xã hội

Du lịch Quảng Bình phục hồi sau đại dịch
Cập nhật lúc 16:43 28/05/2020

Sau khi một số điểm du lịch trên địa bàn tỉnh bắt đầu hoạt động trở lại, cùng với thời tiết thuận lợi nên doanh thu lưu trú và ăn uống tháng 5 năm 2020 tăng cao so với tháng 4.

Doanh thu từ du lịch của tỉnh Quảng Bình trong tháng 5 tăng 3,8 lần so với tháng 4/2020.

Theo đó, ước tính doanh thu lưu trú tháng 5 đạt khoảng 15 tỷ đồng, tăng gấp 3,8 lần so với tháng trước, giảm hơn 49% so với cùng kỳ. Số lượng khách lưu trú đạt trên 48.900 lượt khách, tăng gấp 3,5 lần so với tháng trước và giảm gần 43% so với cùng kỳ, trong đó khách quốc tế lưu trú ước đạt trên 1.300 lượt khách, tăng 4,7% so với tháng trước và giảm 91,3% so với cùng kỳ.

Đây được xem là tín hiệu tích cực, cho thấy du lịch Quảng Bình đang dần phục hồi sau những thiệt hại nặng nề do dịch Covid 19.

Quốc Việt



VIDEO CLIP

Previous
  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • VOV BACSI24

  • Đánh giặc Corona

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Lạc lối

  • Người đàn bà ẩn danh

  • Người tình của Khang Hy

  • Vén màn quá khứ

  • Ánh đèn nơi thành thị

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 7/5/2020 4:31:33 PM
MuaCKBán
AUD 15,650.96 15,809.0516,304.60
CAD 16,670.71 16,839.1017,366.93
CHF 23,922.60 24,164.2424,921.68
CNY 3,216.93 3,249.423,351.78
DKK - 3,435.793,564.82
EUR 25,413.31 25,670.0126,709.40
GBP 28,190.27 28,475.0229,367.59
HKD 2,918.44 2,947.923,040.33
INR - 309.66321.81
JPY 208.65 210.76218.63
KRW 16.73 18.5920.37
KWD - 75,215.1978,166.44
MYR - 5,360.825,473.84
NOK - 2,387.362,486.94
RUB - 328.35365.88
SAR - 6,171.166,413.30
SEK - 2,439.802,541.58
SGD 16,216.53 16,380.3316,893.79
THB 659.44 732.71760.23
USD 23,080.00 23,110.0023,290.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 09:02:06 AM 04/07/2020
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 49.500 49.880
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 49.150 49.700
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 49.150 49.800
Vàng nữ trang 99,99% 48.800 49.550
Vàng nữ trang 99% 47.859 49.059
Vàng nữ trang 75% 35.516 37.316
Vàng nữ trang 58,3% 27.241 29.041
Vàng nữ trang 41,7% 19.014 20.814
qc