Thứ 7 06/06/2020 
 Gạo nhập kho dự trữ quốc gia phải là gạo mới

Văn bản mới >> Thông báo

Gạo nhập kho dự trữ quốc gia phải là gạo mới
Cập nhật lúc 09:36 02/12/2019

Gạo nhập kho dự trữ quốc gia phải là gạo mới. Tùy thuộc vào tình hình sản xuất, thời vụ từng năm, Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước quyết định mua loại gạo (hạt dài hay hạt ngắn), tỷ lệ tấm, vùng miền sản xuất, thời vụ nhập kho phù hợp.

Ảnh minh họa

Đây là quy định tại Thông tư 78/2019/TT-BTC do Bộ Tài chính mới ban hành về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với gạo dự trữ quốc gia.

Thông tư cũng quy định về yêu cầu cảm quan. Cụ thể, màu sắc là: Màu trắng, đặc trưng cho từng giống, từng loại gạo và không bị biến màu. Mùi, vị: Có mùi thơm đặc trưng của từng giống, từng loại gạo; không có mùi, vị lạ.

Gạo không có tạp chất lạ, sạch cám, bề mặt hạt gạo bóng. Gạo nhập kho không bị nấm mốc, không có côn trùng sống và sinh vật hại nhìn thấy bằng mắt thường.

Giới hạn tối đa hàm lượng kim loại nặng cho phép như sau: Hàm lượng cadimi mức tối đa là 0,4 mg/kg, hàm lượng asen, mức tối đa là 1,0 mg/kg, hàm lượng chì mức tối đa là 0,2 mg/kg.

Gạo dự trữ quốc gia được đóng tịnh 50 kg/bao. Bao chứa gạo được dệt từ loại sợi Polypropylen (PP) màu trắng, đầu bao được may bằng hai đường chỉ trắng. Bao chứa gạo phải mới, bền chắc, khô sạch không mốc, không nhiễm sâu, mọt, hóa chất, không có mùi lạ; khối lượng một vỏ bao (120 ± 10) g…

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2020 và thay thế Thông tư số 205/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với gạo.

Đối với số lượng gạo nhập kho dự trữ quốc gia trước ngày Thông tư này có hiệu lực hiện đang lưu kho bảo quản thì tiếp tục thực hiện theo Thông tư số 205/2011/TT-BTC ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với gạo.

Theo KL
chinhphu.vn




VIDEO CLIP

Previous
  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • VOV BACSI24

  • Đánh giặc Corona

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Lạc lối

  • Người đàn bà ẩn danh

  • Vén màn quá khứ

  • Ánh đèn nơi thành thị

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 6/6/2020 7:53:42 AM
MuaCKBán
AUD 15,868.27 16,028.5616,530.95
CAD 16,825.70 16,995.6617,528.36
CHF 23,710.87 23,950.3724,701.06
CNY 3,215.40 3,247.883,350.18
DKK - 3,478.193,608.80
EUR 25,737.78 25,997.7627,050.38
GBP 28,690.70 28,980.5129,888.87
HKD 2,924.89 2,954.433,047.03
INR - 307.26319.32
JPY 205.45 207.53215.93
KRW 16.66 18.5120.28
KWD - 75,303.9478,258.53
MYR - 5,405.195,519.13
NOK - 2,453.202,555.52
RUB - 337.75376.36
SAR - 6,179.206,421.64
SEK - 2,490.332,594.21
SGD 16,291.21 16,455.7716,971.55
THB 652.67 725.19752.43
USD 23,130.00 23,160.0023,340.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 03:33:51 PM 05/06/2020
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 48.480 48.820
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 47.700 48.300
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 47.700 48.400
Vàng nữ trang 99,99% 47.250 48.050
Vàng nữ trang 99% 46.174 47.574
Vàng nữ trang 75% 34.291 36.191
Vàng nữ trang 58,3% 26.266 28.166
Vàng nữ trang 41,7% 18.289 20.189
qc