Đài phát thanh truyền hình Quảng Bình
Thứ Năm 08/12/2022


Ký sự - Phóng sự >> Phóng sự

Hiệu quả tích cực từ Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020"
Cập nhật lúc 09:53 18/02/2020

Qua 10 năm triển khai thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020", tỉnh Quảng Bình đã tập trung chỉ đạo các sở, ngành, địa phương, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp. Nhờ vậy, công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đã đạt được nhiều kết quả tích cực, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động tại địa phương.

Mục tiêu của Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" được chia thành 2 giai đoạn. Giai đoạn 1, từ năm 2010 - 2015, tỉnh Quảng Bình đào tạo nghề cho 78.900 lao động nông thôn; tỷ lệ lao động có việc làm sau khi được đào tạo nghề tối thiểu chiếm 70%. Giai đoạn 2, từ năm 2016 - 2020, phấn đấu đào tạo nghề cho 89.700 lao động nông thôn và tỷ lệ lao động có việc làm sau khi được đào tạo nghề tối thiểu chiếm 80%.

Trong quá trình triển khai thực hiện Đề án, tỉnh Quảng Bình đã sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề cho các cơ sở đào tạo nghề nghiệp; đồng thời, tiến hành điều tra, khảo sát nhu cầu học nghề của người lao động và yêu cầu của nhà tuyển dụng, từ đó xây dựng lộ trình và kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn một cách thiết thực và hiệu quả.

Từ năm 2010 đến nay, tỉnh Quảng Bình đã hỗ trợ đào tạo nghề
cho trên 35.000 người là lao động nông thôn.

Bà Đinh Thị Ngọc Lan, Trưởng Phòng Giáo dục nghề nghiệp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Bình cho biết: "Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" đã đào tạo cho hàng chục ngàn lao động nông thôn, hình thành mô hình đào tạo nghề gắn với doanh nghiệp. Bên cạnh đó, từ nguồn vốn của Đề án, tỉnh đã đầu tư cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề trên địa bàn".

Thông qua việc triển khai thực hiện Đề án 1956 của Thủ tướng Chính phủ về đào tạo nghề cho lao động nông thôn, từ năm 2010 đến nay, tỉnh Quảng Bình đã hỗ trợ đào tạo nghề cho trên 35.000 người là lao động nông thôn. Chính sách hỗ trợ, đào tạo nghề cho lao động nông thôn đã góp phần đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề của tỉnh Quảng Bình tăng lên qua từng năm. Nếu như năm 2010, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề chiếm 22% thì đến nay tăng lên 47,5% và đang phấn đấu đến cuối năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề là 50%. Nguồn lao động nông thôn tham gia các khóa đào tạo nghề tập trung vào 2 nhóm ngành nghề cơ bản là nông nghiệp và phi nông nghiệp. Phần lớn người lao động sau khi kết thúc các khóa đào tạo nghề đã biết phát huy năng lực, sở trường để tự lập thân, lập nghiệp. Qua khảo sát, tỷ lệ học sinh, sinh viên sau đào tạo ở trình độ trung cấp và cao đẳng có việc làm đạt 80%, hệ sơ cấp đạt 76%.

Chị Đoàn Thị Như Quỳnh, xã An Thủy, huyện Lệ Thủy phấn khởi cho biết: "Trước đây, tôi chưa có việc làm nên đã nộp hồ sơ học nghề. Trong quá trình học nghề, tôi đã được giáo viên hướng dẫn tận tình, vì vậy mà tôi đã có kiến thức về ngành nghề mình lựa chọn. Hiện nay, tôi đã có việc làm, thu nhập ổn định".

Một trong những yếu tố then chốt tạo nên thành công của chương trình đào tạo nghề nói chung và đào tạo nghề cho lao động nông thôn nói riêng, đó là việc các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh đã có sự đổi mới, nâng cao chất lượng giảng dạy. Với giáo trình dạy nghề đa dạng, phù hợp với mọi đối tượng, đi kèm với phương thức tuyển sinh linh động, về tận cơ sở nên người lao động không chỉ tiếp cận đầy đủ các thông tin về ngành nghề đào tạo mà còn nắm chắc nhu cầu thị trường lao động để từ đó lựa chọn, đăng ký và tham gia các khóa đào tạo nghề.

Ông Nguyễn Văn Lượng, Hiệu trưởng Trường Trung cấp Du lịch và Công nghệ số 9 cho biết: "Chúng tôi đã làm việc với các địa phương để triển khai công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, qua đó đã đào tạo nghề cho nhiều lao động. Khảo sát cho thấy, lao động qua đào tạo nghề có việc làm chiếm tỷ lệ rất cao".

Có thể thấy, Đề án 1956 của Thủ tướng Chính phủ về "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" không chỉ tạo nền tảng để tỉnh Quảng Bình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, từng bước hình thành đội ngũ lao động có tay nghề cao, có cơ cấu ngành nghề hợp lý, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động mà còn góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động bảo đảm sự hài hòa giữa nhu cầu của người lao động với yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.


Lê Mai

 

VIDEO CLIP

Previous
  • Trailer Tọa đàm thực tế "Những đóa hoa bất tử"

  • Hưởng ứng ngày Pháp luật nước CHXHCN Việt Nam 09/11

  • Những hình ảnh của Hoa hậu Đinh Như Phương tại Cuộc thi Hoa hậu Biển đảo năm 2022

  • Hưởng ứng Tháng cao điểm "Vì người nghèo" năm 2022

  • Môi trường hôm nay - Cuộc sống ngày mai

  • Trailer đường dây nóng Đài PTTH Quảng Bình

  • Chào năm học mới

  • Trailer Lễ hội đua, bơi thuyền truyền thống trên sông Kiến Giang

  • Phòng cháy, chữa cháy là trách nhiệm, nghĩa vụ của mỗi công dân

  • Chương trình nhắn tin “Chung tay xoa dịu nỗi đau da cam” 2022

  • Khuyến cáo phòng bệnh đậu mùa khỉ

  • Lễ khánh thành Đền tưởng niệm anh hùng liệt sỹ đường Trường Sơn đường 20 Quyết Thắng, trọng điểm Cà Roòng - ATP

  • Tiêm vắc xin nhắc lại mũi 3, mũi 4 để ngăn ngừa và phòng, chống Covid-19

  • Chương trình giao lưu nghệ thuật "Bài ca không quên"

  • Giải đua thuyền truyền thống Đại hội TDTT tỉnh Quảng Bình lần thứ IX năm 2022

  • Chương trình giao lưu hữu nghị biên giới Việt Nam - Lào cấp Bộ Chỉ huy BĐBP tỉnh Quảng Bình năm 2022

  • Giải bóng đá mini cán bộ, công chức, viên chức, người lao động năm 2022

  • Khuyến cáo phòng, chống bệnh khi thời tiết nắng nóng

  • Lễ tưởng niệm 50 năm Ngày hi sinh của 13 cán bộ, chiến sỹ Trạm Thông tin A69 tại hang Lèn Hà

  • Khuyến cáo về phòng, chống bệnh sốt xuất huyết

  • "Hành trình đỏ - Kết nối dòng máu Việt”

  • Chương trình giao lưu: Đồng bào bào dân tộc Bru-Vân Kiều 65 năm vinh dự mang họ Hồ

  • Lan tỏa thương hiệu QBTV

  • Phòng tránh đuối nước ở trẻ em

  • Hội Báo toàn quốc năm 2022

  • Giới thiệu chuyển đổi số

  • Lễ tưởng niệm 50 năm ngày hy sinh anh dũng của các anh hùng liệt sỹ hang Tám TNXP Km 16+500 đường 20 Quyết Thắng

  • Hội thi Tin học trẻ tỉnh Quảng Bình lần thứ XXI - năm 2022

  • Lễ khánh thành Đền tưởng niệm anh hùng liệt sỹ đường Trường Sơn tại trọng điểm Cà Roòng - ATP đường 20 Quyết Thắng

  • Khuyến cáo về phòng, chống bệnh sốt xuất huyết

  • Tạp chí du lịch tháng 10/2022

  • Tháng hành động vì bình đẳng giới (15/11 - 15/12/2022)

  • Tháng hành động vì trẻ em năm 2022

  • Chương trình nghệ thuật đặc biệt "Xin nguyện cùng Người vươn tới mãi"

  • Hưởng ứng Ngày thế giới tưởng niệm các nạn nhân tử vong do tai nạn giao thông

  • Chương trình nghệ thuật "Sống mãi với thời gian"

  • Trailer Đại hội đại biểu Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Quảng Bình lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2022-2027

  • Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng là trách nhiệm của toàn xã hội

  • Trailer Lễ đón nhận Bằng Di sản văn hóa phi vật thể Quốc gia và Lễ hội Đua thuyền truyền thống trên sông Nhật Lệ, huyện Quảng Ninh

  • Hưởng ứng chương trình Hành trình đỏ lần thứ VIII năm 2022

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Họa mi trong mưa

Next

Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 12/8/2022 5:36:52 PM
MuaCKBán
AUD 15,541.42 15,698.4116,203.81
CAD 16,915.82 17,086.6817,636.78
CHF 24,607.28 24,855.8425,656.06
CNY 3,336.58 3,370.283,479.31
DKK - 3,294.673,421.22
EUR 24,321.78 24,567.4625,683.18
GBP 28,175.33 28,459.9329,376.19
HKD 2,971.42 3,001.433,098.06
INR - 287.38298.90
JPY 168.78 170.48178.67
KRW 15.56 17.2918.96
KWD - 77,134.7580,227.31
MYR - 5,338.755,455.79
NOK - 2,321.942,420.79
RUB - 361.74400.49
SAR - 6,295.926,548.34
SEK - 2,239.772,335.12
SGD 17,056.74 17,229.0317,783.71
THB 603.82 670.91696.67
USD 23,570.00 23,600.0023,880.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 01:47:53 PM 08/12/2022
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 66.350 67.150
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52.950 53.950
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 52.950 54.050
Vàng nữ trang 99,99% 52.750 53.550
Vàng nữ trang 99% 51.720 53.020
Vàng nữ trang 75% 38.317 40.317
Vàng nữ trang 58,3% 29.373 31.373
Vàng nữ trang 41,7% 20.483 22.483
qc