Thứ Năm 28/01/2021 
 Hỗ trợ 670 tỷ đồng cho các địa phương khắc phục hậu quả bão, lũ

Văn bản mới >> Thông báo

Hỗ trợ 670 tỷ đồng cho các địa phương khắc phục hậu quả bão, lũ
Cập nhật lúc 16:08 25/11/2020

Thủ tướng Chính phủ vừa quyết định hỗ trợ kinh phí cho các địa phương khắc phục hậu quả bão số 5, 6, 7, 8, 9 và mưa lũ tháng 10 năm 2020 tại miền Trung và Tây Nguyên.

Ảnh minh họa

Cụ thể, tạm cấp bổ sung 670 tỷ đồng từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2020 cho 09 địa phương (Nghệ An 50 tỷ đồng, Hà Tĩnh 50 tỷ đồng, Quảng Bình 50 tỷ đồng, Quảng Trị 70 tỷ đồng, Thừa Thiên Huế 50 tỷ đồng, Quảng Nam 130 tỷ đồng, Quảng Ngãi 150 tỷ đồng, Bình Định 70 tỷ đồng, Kon Tum 50 tỷ đồng) để khắc phục hậu quả do bão số 5, 6, 7, 8, 9 và mưa lũ tháng 10 năm 2020 gây ra theo thứ tự ưu tiên như sau:

+ Thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn, hỗ trợ dân sinh (hỗ trợ gia đình có người bị chết, mất tích, nhà ở bị hư hỏng), di dân khẩn cấp, hỗ trợ sản xuất nông nghiệp bị thiệt hại.

+ Khắc phục cấp bách cơ sở hạ tầng thiết yếu bị hư hỏng nặng do bão, lũ, ngập lụt, sạt lở đất: y tế, trường học, công trình cung cấp nước sạch, thủy lợi, đê điều.

Thủ tướng Chính phủ giao Ủy ban nhân dân các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Kon Tum căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, có trách nhiệm sử dụng nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ, chủ động sử dụng ngân sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để kịp thời thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn, chính sách an sinh xã hội và khắc phục hậu quả thiên tai theo chế độ, chính sách của Nhà nước, bảo đảm đúng đối tượng, chế độ, định mức quy định.

Kiểm tra, tổng hợp số liệu thiệt hại do thiên tai; kết quả chi thực hiện công tác khắc phục hậu quả thiên tai theo chế độ quy định; báo cáo nhu cầu kinh phí để thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn, chính sách an sinh xã hội và khắc phục hậu quả thiên tai gửi Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định mức hỗ trợ chính thức từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng địa phương.

Tổng hợp, gửi đề xuất nhu cầu hỗ trợ bằng hiện vật về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (giống cây trồng, vật nuôi, vắc xin, hóa chất khử trùng), Bộ Y tế (thuốc, hóa chất lọc nước) để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xuất cấp từ nguồn dự trữ quốc gia theo quy định.

Trường hợp cần hỗ trợ bổ sung gạo cứu đói cho người dân vùng bị ảnh hưởng của thiên tai, gửi đề xuất nhu cầu để Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan liên quan tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ theo quy định.

Đối với kinh phí thực hiện các dự án đầu tư mang tính chất lâu dài, các địa phương bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, Luật đầu tư công và các quy định của pháp luật có liên quan.

Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, Ủy ban nhân dân các tỉnh được tạm cấp kinh phí chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác của nội dung và số liệu báo cáo.

Theo Chí Kiên
chinhphu.vn


 

VIDEO CLIP

Previous
  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • VOV BACSI24

  • Đánh giặc Corona

  • Cách chằng chống nhà cửa

  • Cách neo đậu tàu thuyền tránh bão

  • Hướng dẫn bảo vệ lồng bè tránh bão

  • Bão và những việc cần quan tâm

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Hợp đồng định mệnh

  • Bác sĩ khoa cấp cứu

  • Tào Tháo

  • Niên đại Cam Hồng

  • Tha thứ cho anh

Next

Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 1/28/2021 2:23:45 AM
MuaCKBán
AUD 17,429.64 17,605.7018,157.65
CAD 17,715.83 17,894.7818,455.79
CHF 25,374.57 25,630.8826,434.42
CNY 3,497.08 3,532.403,643.69
DKK - 3,704.323,843.45
EUR 27,214.29 27,489.1828,636.00
GBP 30,897.08 31,209.1732,187.60
HKD 2,901.52 2,930.833,022.71
INR - 315.68328.07
JPY 215.92 218.10227.19
KRW 18.09 20.1022.02
KWD - 76,154.7779,143.28
MYR - 5,651.415,770.58
NOK - 2,648.532,759.02
RUB - 307.80342.98
SAR - 6,136.246,377.04
SEK - 2,726.402,840.14
SGD 16,985.36 17,156.9317,694.81
THB 680.70 756.34784.74
USD 22,950.00 22,980.0023,160.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 04:28:21 PM 27/01/2021
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 56.150 56.650
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54.550 55.050
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 54.550 55.150
Vàng nữ trang 99,99% 54.150 54.850
Vàng nữ trang 99% 53.307 54.307
Vàng nữ trang 75% 39.292 41.292
Vàng nữ trang 58,3% 30.131 32.131
Vàng nữ trang 41,7% 21.025 23.025
qc