Thứ 7 17/04/2021 

Tin tức trong tỉnh >> Kinh tế

Hội nghị trực tuyến tổng kết hoạt động uỷ thác cho vay vốn, giai đoạn 2015-2020
Cập nhật lúc 09:14 02/10/2020

Ngày 1/10, tại Hà Nội, Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam phối hợp với Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh Việt Nam và Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh đã tổ chức hội nghị trực tuyến tổng kết hoạt động uỷ thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách xã hội khác, giai đoạn 2015-2020. Dự hội nghị có đồng chí Thào Xuân Sùng, UVTW Đảng, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam. Chủ trì tại điểm cầu tỉnh Quảng Bình có đồng chí Nguyễn Xuân Quang, UVTV Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh, Trưởng Ban Đại diện Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Bình.

Các đại biểu dự hội nghị tại điểm cầu tỉnh Quảng Bình.

Giai đoạn 2015-2020, các chương trình tín dụng và khối lượng tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay ủy thác thông qua các tổ chức chính trị - xã hội ngày càng tăng. Theo đó, tính đến ngày 31/8/2020, tổng dư nợ tín dụng theo phương thức uỷ thác thông qua các tổ chức chính trị - xã hội đạt gần 220.550 tỷ đồng. Tổng doanh số cho vay đạt trên 334.000 tỷ đồng, chiếm 98,8% tổng doanh số cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội. Tỷ lệ nợ quá hạn giảm  xuống còn 0,25%, tỷ lệ thu hồi nợ đến hạn đạt 94%, tăng 23% so với năm 2014. Ngân hàng Chính sách xã hội cũng đã phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội, chính quyền địa phương duy trì và tổ chức trên 10.400 điểm giao dịch xã, trong đó hơn 92% tổng giá trị giao dịch với người nghèo, các đối tượng chính sách khác. Thông qua hoạt động uỷ thác cho vay vốn, chất lượng hoạt động tín dụng chính sách xã hội được nâng cao, góp phần tích cực vào công tác giảm nghèo, an sinh xã hội và xây dựng nông thôn mới.

Trong thời gian tới, Ngân hàng Chính sách xã hội sẽ tiếp tục phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện Chỉ thị số 40 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội; củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng; đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về tín dụng chính sách xã hội, tạo điều kiện hỗ trợ cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách được vay vốn để sản xuất, kinh doanh, vươn lên thoát nghèo; đồng thời, tăng cường công tác kiểm tra toàn diện tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp…


Bảo Nhi

 

VIDEO CLIP

Previous
  • Các hoạt động Tuần Văn hóa - Du lịch Đồng Hới năm 2021

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 15

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 14

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 11

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 9

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 8

  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 1

  • VOV BACSI24

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 3

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 4

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 13

  • Đánh giặc Corona

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 5

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 7

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 17

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 6

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 13

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 12

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 10

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 2

  • THÔNG ĐIỆP 5K

  • HỎI ĐÁP VỀ BẦU CỬ - SỐ 16

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Huế mùa mai đỏ

  • Tào Tháo

  • Tha thứ cho anh

  • Bí mật của chồng tôi

Next
Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 4/17/2021 9:24:51 AM
MuaCKBán
AUD 17,429.64 17,605.7018,157.65
CAD 17,936.22 18,117.3918,685.38
CHF 24,400.11 24,646.5725,419.26
CNY 3,465.71 3,500.723,611.01
DKK - 3,646.533,783.49
EUR 26,775.78 27,046.2428,174.59
GBP 30,993.78 31,306.8432,288.33
HKD 2,895.62 2,924.873,016.57
INR - 308.00320.09
JPY 206.04 208.12216.80
KRW 17.88 19.8621.76
KWD - 76,432.9979,432.41
MYR - 5,537.645,654.41
NOK - 2,698.322,810.89
RUB - 302.81337.42
SAR - 6,135.426,376.19
SEK - 2,677.482,789.18
SGD 16,860.58 17,030.8917,564.82
THB 654.48 727.20754.51
USD 22,950.00 22,980.0023,160.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 09:13:53 AM 17/04/2021
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 55.150 55.580
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51.970 52.570
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 51.970 52.670
Vàng nữ trang 99,99% 51.570 52.270
Vàng nữ trang 99% 50.752 51.752
Vàng nữ trang 75% 37.356 39.356
Vàng nữ trang 58,3% 28.626 30.626
Vàng nữ trang 41,7% 19.949 21.949
qc