Thứ Năm 22/10/2020 
 Họp Ban Chỉ đạo Dự án Hạ tầng cơ bản cho phát triển toàn diện tỉnh Quảng Bình

Tin tức trong tỉnh >> Kinh tế

Họp Ban Chỉ đạo Dự án Hạ tầng cơ bản cho phát triển toàn diện tỉnh Quảng Bình
Cập nhật lúc 15:33 10/09/2020

Sáng ngày 10/9, UBND tỉnh tổ chức cuộc họp Ban Chỉ đạo Dự án Hạ tầng cơ bản cho phát triển toàn diện tỉnh Quảng Bình do đồng chí Nguyễn Xuân Quang, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo chủ trì.

Đồng chí Nguyễn Xuân Quang, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh chủ trì cuộc họp.

Dự án Hạ tầng cơ bản cho phát triển toàn diện các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình - Tiểu dự án Quảng Bình có tổng mức đầu tư 43,29 triệu USD, trong đó: vốn vay ADB là 31,75 triệu USD, vốn đối ứng là 11,54 triệu USD.  Dự án đã được triển khai từ năm 2018 và dự kiến hoàn thành vào năm 2023.

Mục tiêu của Dự án là cải tạo và xây dựng mới các công trình hạ tầng giao thông nhằm nâng cao khả năng liên kết vùng, đặc biệt là các khu du lịch trọng điểm của tỉnh, thúc đẩy sản xuất kinh tế và hàng hóa, cải thiện môi trường và tăng tính liên kết giữa các địa bàn phát triển năng động trong khu vực cũng như với những địa bàn hành lang ven biển, vùng sâu, vùng xa, các vùng miền núi và các khu vực khó khăn hơn. Đồng thời nâng cấp, xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ sản xuất nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh, thu hút đầu tư vào các vùng kinh tế trọng điểm của khu vực, thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hóa, góp phần thúc đẩy liên kết kinh tế, thu hút nguồn vốn tại địa phương cho phát triển kinh tế - xã hội và giảm nghèo trong toàn khu vực.

Dự án gồm 3 hợp phần chính: hạ tầng kết nối giao thông; hạ tầng hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh; phân quyền thực hiện quy trình quản lý tài sản công. Hiện nay, Dự án đang triển khai theo đúng tiến độ. Riêng trong 8 tháng đầu năm 2020, Dự án đã giải ngân số vốn trên 49 tỷ đồng.

Trên cơ sở đánh giá tình hình triển khai Dự án thời gian qua, tại cuộc họp, đại diện các sở, ngành, địa phương liên quan cũng đã tập trung thảo luận nhằm tháo gỡ một số vướng mắc, khó khăn liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng, công tác thiết kế bản vẽ thi công…

Kết luận cuộc họp, đồng chí Nguyễn Xuân Quang, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh ghi nhận sự nỗ lực của Ban Quản lý Dự án và các sở, ngành, địa phương trong triển khai Dự án thời gian qua. Đồng chí Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của Dự án Hạ tầng cơ bản cho phát triển toàn diện tỉnh Quảng Bình đối với sự phát triển của các địa phương, các vùng trên địa bàn tỉnh. Đồng thời đề nghị, các cấp, ngành, địa phương tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện để triển khai tốt Dự án theo đúng mục tiêu, yêu cầu, kế hoạch đã đề ra, đảm bảo chất lượng và tiến độ. Trước mắt, Ban Quản lý Dự án cần phối hợp với các đơn vị liên quan kịp thời triển khai thi công các gói thầu đã phê duyệt, đẩy nhanh tiến độ giải ngân số vốn đã phân bổ; chỉ đạo thực hiện các thủ tục pháp lý theo đúng quy định của pháp luật; tham mưu UBND tỉnh xử lý các vấn đề còn vướng mắc của các gói thầu…


Hoàng Hồng



VIDEO CLIP

Previous
  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • VOV BACSI24

  • Đánh giặc Corona

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Mùa hè của Hồ Ly

  • Thần chết

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 10/22/2020 3:33:46 AM
MuaCKBán
AUD 15,956.04 16,117.2116,622.43
CAD 17,234.28 17,408.3617,954.05
CHF 24,935.79 25,187.6725,977.21
CNY 3,402.22 3,436.593,544.85
DKK - 3,618.723,754.62
EUR 26,731.23 27,001.2428,094.56
GBP 29,277.60 29,573.3330,500.35
HKD 2,916.04 2,945.493,037.83
INR - 314.87327.22
JPY 214.08 216.24225.30
KRW 17.65 19.6221.49
KWD - 75,592.5278,558.64
MYR - 5,541.215,658.03
NOK - 2,452.622,554.93
RUB - 299.55333.79
SAR - 6,165.686,407.61
SEK - 2,601.432,709.95
SGD 16,672.31 16,840.7117,368.61
THB 656.34 729.26756.65
USD 23,060.00 23,090.0023,270.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 03:56:53 PM 21/10/2020
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 55.950 56.450
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53.600 54.100
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 53.600 54.200
Vàng nữ trang 99,99% 53.100 53.800
Vàng nữ trang 99% 52.267 53.267
Vàng nữ trang 75% 38.504 40.504
Vàng nữ trang 58,3% 29.519 31.519
Vàng nữ trang 41,7% 20.587 22.587
qc