Thứ Hai 06/12/2021


Văn bản mới >> Thông báo

Hướng dẫn tạm thời tổ chức hoạt động vận tải đường bộ trên địa bàn tỉnh
Cập nhật lúc 09:07 25/10/2021

Sở Giao thông vận tải vừa có Công văn số 3034/SGTVT-QLVT về việc hướng dẫn tạm thời tổ chức hoạt động vận tải đường bộ trên địa bàn tỉnh.

Cụ thể, các địa bàn có dịch ở cấp 1, cấp 2 tổ chức hoạt động vận tải hành khách với tần suất bình thường theo đúng phương án đăng ký của đơn vị vận tải đã được Sở Giao thông vận tải công bố.

Ở địa bàn có dịch ở cấp 3, vận tải hành khách bằng xe buýt, taxi, hợp đồng, du lịch hoạt động tối đa không quá 50% tổng số phương tiện của đơn vị và có giãn cách chỗ ngồi trên phương tiện; vận tải hành khách tuyến cố định nội tỉnh giảm tần suất, hạn chế số lượng phương tiện, thực hiện cắt giảm số chuyến/lượt xe hoạt động trên các tuyến thùy theo tình hình thực tế để phục vụ nhu cầu đi lại thực sự cần thiết của Nhân dân trên nguyên tắc không vượt quá 50% tổng số chuyến/lượt theo phương án đăng ký đã được phê duyệt và có giãn cách chỗ ngồi trên phương tiện (không áp dụng với xe giường nằm). Đối với vận tải hành khách tuyến cố định liên tỉnh, các đơn vị kinh doanh vận tải đủ điều kiện theo quy định đăng ký với Trung tâm Dịch vụ và Quản lý bến xe khách Quảng Bình, Bến xe khách Tiến Hóa để tổng hợp báo cáo và được hoạt động khi có thông báo của Sở Giao thông vận tải…

Đối với địa bàn có dịch ở cấp 4 dừng hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe ô tô, gồm vận tải hành khách theo tuyến cố định liên tỉnh, nội tỉnh, xe buýt, hợp đồng, du lịch (trừ xe công nghệ dưới 09 chỗ sử dụng hợp đồng điện tử), vận chuyển học sinh, sinh viên; xe taxi, xe hợp đồng dưới 09 chỗ sử dụng hợp đồng điện tử, có vách ngăn với khách, thanh toán điện tử được phép hoạt động không vượt quá 20% tổng phương tiện của đơn vị và có giãn cách chỗ trên phương tiện…

Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách xây dựng và triển khai phương án tổ chức vận tải bảo đảm tuân thủ quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và quy định về phòng, chống dịch Covid-19; nắm bắt thông tin về luồng tuyến, hành trình, cấp dịch do địa phương công bố; công bố công khai các yêu cầu vận chuyển đối với hành khách theo quy định; bố trí lái xe, nhân viên phục vụ trên xe và phương tiện đảm bảo các yêu cầu về phòng, chống dịch Covid-19; chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động của phương tiện, lái xe trong suốt quá trình vận chuyển, trong đó tăng cường kiểm tra, giám sát thông qua thiết bị giám sát hành trình, camera lắp trên xe ô tô kinh doanh vận tải…

Đối với hành khách đi xe, người làm việc tại bến xe, trạm dừng nghỉ, nơi xếp dỡ hàng hóa phải tuân thủ “Thông điệp 5K”; khai báo y tế theo quy định của Bộ Y tế. 2; thực hiện nghiêm các biện pháp phòng, chống dịch Covid-19 theo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo Quốc gia Phòng, chống dịch Covid-19 và Bộ Y tế…

Các quy định về tổ chức hoạt động vận tải đường bộ trên địa bàn tỉnh được thực hiện kể từ ngày 21/10/2021 cho đến khi có thông báo mới.

 

Theo PV Mai Anh
quangbinh.gov.vn

 



 

VIDEO CLIP

Previous
  • Hướng dẫn giãn cách xã hội

  • Những điều cần biết sau khi tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

  • THÔNG ĐIỆP 5K

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Nhân duyên ngang trái

  • Lối thoát nghiệt ngã

  • Ba lần và một lần

Next
Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 12/6/2021 10:18:24 PM
MuaCKBán
AUD 15,824.29 15,984.1316,499.51
CAD 17,591.25 17,768.9418,341.86
CHF 24,410.68 24,657.2525,452.27
CNY 3,548.76 3,584.603,700.74
DKK - 3,443.013,575.42
EUR 25,409.80 25,666.4626,833.35
GBP 29,843.57 30,145.0231,116.98
HKD 2,886.02 2,915.173,009.16
INR - 305.68317.95
JPY 197.84 199.84209.42
KRW 16.91 18.7920.61
KWD - 76,220.8279,280.44
MYR - 5,402.245,520.93
NOK - 2,477.112,582.69
RUB - 313.31349.43
SAR - 6,140.256,386.73
SEK - 2,484.462,590.35
SGD 16,441.37 16,607.4517,142.92
THB 602.80 669.78695.53
USD 22,950.00 22,980.0023,220.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 03:48:01 PM 06/12/2021
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 60.800 61.500
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51.550 52.250
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 51.550 52.350
Vàng nữ trang 99,99% 51.250 51.950
Vàng nữ trang 99% 50.336 51.436
Vàng nữ trang 75% 37.116 39.116
Vàng nữ trang 58,3% 28.440 30.440
Vàng nữ trang 41,7% 19.815 21.815
qc