Thứ Hai 06/12/2021


Chuyên đề - Chuyên mục >> Pháp luật

Kiên quyết đấu tranh với vi rút xuyên tạc sự thật
Cập nhật lúc 15:25 14/03/2020

Trong thời điểm mà cả thế giới, cả nước đang chung tay nỗ lực hết sức mình để phòng, chống và đẩy lùi dịch Covid-19 thì ở Quảng Bình xuất hiện thêm một loại vi rút độc hại không kém, lây lan trong xã hội. Đó là loại vi rút xuyên tạc sự thật, chống đối Nhà nước gây hoang mang trong dư luận, làm ảnh hưởng đến công tác chỉ đạo, điều hành của Đảng, Chính phủ và các cấp, các ngành trong việc phòng, chống dịch Covid-19. Một trong những đối tượng cần phải lên án trong việc làm lây lan loại vi rút độc hại này đó là linh mục Nguyễn Văn Hảo, quản xứ Diên Trường, xã Quảng Sơn, TX Ba Đồn. Phóng sự "Kiên quyết đấu tranh với vi rút xuyên tạc sự thật" vừa được nhóm phóng viên Đài PT-TH Quảng Bình thực hiện. Mời quý vị và các bạn cùng theo dõi.

 


Nhóm phóng viên

 

VIDEO CLIP

Previous
  • Hướng dẫn giãn cách xã hội

  • Những điều cần biết sau khi tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

  • THÔNG ĐIỆP 5K

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Nhân duyên ngang trái

  • Lối thoát nghiệt ngã

  • Ba lần và một lần

Next
Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 12/6/2021 9:50:55 PM
MuaCKBán
AUD 15,824.29 15,984.1316,499.51
CAD 17,591.25 17,768.9418,341.86
CHF 24,410.68 24,657.2525,452.27
CNY 3,548.76 3,584.603,700.74
DKK - 3,443.013,575.42
EUR 25,409.80 25,666.4626,833.35
GBP 29,843.57 30,145.0231,116.98
HKD 2,886.02 2,915.173,009.16
INR - 305.68317.95
JPY 197.84 199.84209.42
KRW 16.91 18.7920.61
KWD - 76,220.8279,280.44
MYR - 5,402.245,520.93
NOK - 2,477.112,582.69
RUB - 313.31349.43
SAR - 6,140.256,386.73
SEK - 2,484.462,590.35
SGD 16,441.37 16,607.4517,142.92
THB 602.80 669.78695.53
USD 22,950.00 22,980.0023,220.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 03:48:01 PM 06/12/2021
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 60.800 61.500
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51.550 52.250
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 51.550 52.350
Vàng nữ trang 99,99% 51.250 51.950
Vàng nữ trang 99% 50.336 51.436
Vàng nữ trang 75% 37.116 39.116
Vàng nữ trang 58,3% 28.440 30.440
Vàng nữ trang 41,7% 19.815 21.815
qc