Chủ Nhật 17/10/2021


Tin tức trong nước >> Kinh tế

Kim ngạch xuất khẩu 8 tháng tăng 21,2% so với cùng kỳ
Cập nhật lúc 08:59 30/08/2021

Mặc dù kim ngạch xuất khẩu tháng 8/2021 giảm so với tháng 7 và giảm so với tháng 8/2020 nhưng tính chung 8 tháng năm 2021, kim ngạch xuất khẩu tăng 21,2 % so với cùng kỳ 2020.

Nguồn: TCTK

Báo cáo tình hình KT-XH tháng 8 và 8 tháng năm 2021 của Tổng cục Thống kê cho biết kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tháng 8 ước đạt 26,2 tỷ USD, giảm 6% so với tháng trước (tháng 7 đạt 27,86 tỷ USD) và giảm 5,4% so với cùng kỳ năm trước.

Tính chung 8 tháng năm 2021, kim ngạch xuất khẩu ước đạt 212,55 tỷ USD, tăng 21,2% so với cùng kỳ năm 2020, trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 55,69 tỷ USD, tăng 10,5%, chiếm 26,2% tổng kim ngạch xuất khẩu; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 156,86 tỷ USD, tăng 25,5%, chiếm 73,8%.

Trong 8 tháng qua, có 30 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD, chiếm 91,8% tổng kim ngạch xuất khẩu (trong đó 6 mặt hàng xuất khẩu đạt trên 10 tỷ USD, chiếm 63,1%).

Về cơ cấu nhóm hàng xuất khẩu 8 tháng, nhóm hàng nhiên liệu và khoáng sản ước đạt 2,29 tỷ USD, tăng 3,6% so với cùng kỳ năm trước. Nhóm hàng công nghiệp chế biến ước đạt 189,28 tỷ USD, tăng 22,5%. Nhóm hàng nông sản, lâm sản đạt 15,4 tỷ USD, tăng 14,9%. Nhóm hàng thủy sản đạt 5,58 tỷ USD, tăng 7,1% so với cùng kỳ.

Về thị trường xuất khẩu hàng hóa 8 tháng năm 2021, Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch đạt 62,2 tỷ USD, tăng 32,5% so với cùng kỳ năm trước. Tiếp đến là Trung Quốc đạt 32,7 tỷ USD, tăng 19,8%. Thị trường EU đạt 26,1 tỷ USD, tăng 14,5%. Thị trường ASEAN đạt 18,4 tỷ USD, tăng 23,3%. Hàn Quốc đạt 13,9 tỷ USD, tăng 9,9%. Nhật Bản đạt 13,5 tỷ USD, tăng 8,6%.

Về nhập khẩu hàng hóa (thực hiện), tháng 8 ước đạt 27,5 tỷ USD, giảm 5,5% so với tháng trước (tháng 7 đạt 29,11 tỷ USD) và tăng 21,2% so với cùng kỳ năm trước.

Tính chung 8 tháng năm 2021, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa ước đạt 216,26 tỷ USD, tăng 33,8% so với cùng kỳ năm trước, trong đó, khu vực kinh tế trong nước đạt 76,05 tỷ USD, tăng 29,2%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 140,21 tỷ USD, tăng 36,4%.

Về cơ cấu nhóm hàng nhập khẩu 8 tháng năm 2021, nhóm hàng tư liệu sản xuất ước đạt 204,16 tỷ USD, tăng 34,4% so với cùng kỳ năm trước, trong đó, nhóm hàng máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 96,6 tỷ USD, tăng 27,2%; nhóm hàng nguyên, nhiên, vật liệu đạt 107,56 tỷ USD, tăng 41,6%. Nhóm hàng tiêu dùng ước tính đạt 12,1 tỷ USD, tăng 24%.

Cán cân thương mại hàng hóa tháng 8 ước tính nhập siêu 1,3 tỷ USD. Tính chung 8 tháng năm 2021, cán cân thương mại hàng hóa nhập siêu 3,71 tỷ USD (cùng kỳ năm 2020 xuất siêu 13,69 tỷ USD).

Nguồn: TCTK

CPI tháng 8 tăng 0,25%

Theo Tổng cục Thống kê, giá lương thực, thực phẩm tăng (chủ yếu tại các địa phương thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị số 16/CT-TTg) là nguyên nhân chính làm chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 8/2021 tăng 0,25% so với tháng 7, tăng 2,51% so với tháng 12/2020 và tăng 2,82% so với tháng 8/2020.

Tuy nhiên, tính chung 8 tháng năm 2021, CPI tăng 1,79% so với cùng kỳ năm 2020 và là mức tăng thấp nhất kể từ năm 2016; lạm phát cơ bản 8 tháng năm 2021 tăng 0,9% so với cùng kỳ năm 2020.

 

Theo BT
chinhphu.vn

 



 

VIDEO CLIP

Previous
  • Hướng dẫn giãn cách xã hội

  • Những điều cần biết sau khi tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

  • THÔNG ĐIỆP 5K

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Nhân duyên ngang trái

  • Lối thoát nghiệt ngã

  • Ba lần và một lần

Next
Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 10/17/2021 7:07:02 AM
MuaCKBán
AUD 16,449.93 16,616.0917,137.21
CAD 17,932.48 18,113.6218,681.71
CHF 24,009.58 24,252.1025,012.72
CNY 3,463.73 3,498.723,608.99
DKK - 3,481.503,612.30
EUR 25,712.02 25,971.7427,129.36
GBP 30,328.65 30,635.0031,595.80
HKD 2,852.40 2,881.212,971.57
INR - 302.81314.70
JPY 193.96 195.92205.15
KRW 16.65 18.5020.27
KWD - 75,330.4378,287.51
MYR - 5,423.735,538.17
NOK - 2,638.522,748.63
RUB - 318.22354.60
SAR - 6,053.436,291.05
SEK - 2,582.882,690.66
SGD 16,456.29 16,622.5117,143.84
THB 606.36 673.73699.05
USD 22,630.00 22,660.0022,860.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 01:31:59 PM 16/10/2021
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 57.000 57.700
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50.750 51.450
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 50.750 51.550
Vàng nữ trang 99,99% 50.350 51.150
Vàng nữ trang 99% 49.444 50.644
Vàng nữ trang 75% 36.516 38.516
Vàng nữ trang 58,3% 27.973 29.973
Vàng nữ trang 41,7% 19.482 21.482
qc