Chủ Nhật 05/07/2020 
 Lễ công bố quyết định thành lập Trường Cao đẳng Y tế Quảng Bình

Tin tức trong tỉnh >> Văn hóa - Xã hội

Lễ công bố quyết định thành lập Trường Cao đẳng Y tế Quảng Bình
Cập nhật lúc 09:18 21/05/2020

Ngày 20/5, UBND tỉnh đã tổ chức lễ công bố quyết định thành lập Trường Cao đẳng Y tế Quảng Bình. Dự lễ có đồng chí Trần Tiến Dũng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.

Trường Cao đẳng Y tế Quảng Bình hiện thân là Trường Y tế Sơ cấp Quảng Bình, được Bộ Y tế cho phép thành lập vào tháng 10/1958, đóng tại Tam Tòa, Đồng Hới. Là trường y tế đầu tiên và duy nhất của khu vực giới tuyến, hình thành trên mảnh đất Quảng Bình khói lửa, nhằm đào tạo cấp tốc đội ngũ y tá, dược sỹ, nữ hộ sinh cho mạng lưới y tế tỉnh Quảng Bình và phục vụ chiến trường miền Nam chống Mỹ cứu nước. Ngoài ra, nhà trường còn đào tạo mậu dịch viên bán hàng tân dược phục vụ nhân dân; đào tạo kiến thức nâng cao cho cán bộ chuyên trách lĩnh vực y tế. Cuối năm 1960, trường được nâng cấp thành Trường Y sỹ Quảng Bình. Những thành tích của Trường Y sỹ Quảng Bình đã góp phần quan trọng vào sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước và được Đảng, Nhà nước tặng nhiều danh hiệu cao quý.

Đồng chí Trần Tiến Dũng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tặng hoa chúc mừng
tập thể cán bộ, giáo viên Trường Cao đẳng Y tế Quảng Bình.

Sau hòa bình lập lại, Quảng Bình được sáp nhập thành tỉnh Bình Trị Thiên, Trường cũng nhiều lần tách, nhập, đổi tên và chuyển địa điểm. Năm 1989, tái thành lập tỉnh, Trường Bồi dưỡng cán bộ Y tế Quảng Bình được thành lập. Đến năm 1997, Trường được đổi tên thành Trường Trung học Y tế Quảng Bình, sau đó đổi tên thành Trường Trung cấp Y tế Quảng Bình theo quy định của Luật Giáo dục năm 2005.

Ngày 6/4/2020, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ký Quyết định thành lập Trường Cao đẳng Y tế Quảng Bình.

Phát biểu tại buổi lễ, đồng chí Trần Tiến Dũng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh khẳng định: Trường Cao đẳng Y tế Quảng Bình được thành lập không chỉ là niềm vinh dự lớn lao, niềm tự hào của tập thể cán bộ, giáo viên và sinh viên nhà trường, mà còn là niềm vui phấn khởi của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân trong tỉnh.

Về nhiệm vụ trong thời gian tới, đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu: Nhà trường sớm ổn định cơ cấu tổ chức theo Điều lệ Trường Cao đẳng; xây dựng chương trình đào tạo đáp ứng các yêu cầu chuẩn đầu ra, đa dạng hoá các loại hình đào tạo để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của xã hội; đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học; tăng cường liên kết đào tạo với các trường đại học lớn trong cả nước; xây dựng cơ sở vật chất, đáp ứng các yêu cầu phục vụ giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học. Đồng chí tin tưởng với truyền thống gần 62 năm xây dựng và phát triển, Trường Cao đẳng Y tế Quảng Bình sẽ vươn lên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ ngay trong năm học đầu tiên trở thành Trường Cao đẳng và duy trì thành quả đó trong những năm tiếp theo, góp phần to lớn vào đào tạo nguồn nhân lực y tế cho sự phát triển và hội nhập của Quảng Bình và đất nước.

         


Anh Phụng



VIDEO CLIP

Previous
  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • VOV BACSI24

  • Đánh giặc Corona

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Lạc lối

  • Người đàn bà ẩn danh

  • Người tình của Khang Hy

  • Vén màn quá khứ

  • Ánh đèn nơi thành thị

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 7/5/2020 6:31:18 PM
MuaCKBán
AUD 15,650.96 15,809.0516,304.60
CAD 16,670.71 16,839.1017,366.93
CHF 23,922.60 24,164.2424,921.68
CNY 3,216.93 3,249.423,351.78
DKK - 3,435.793,564.82
EUR 25,413.31 25,670.0126,709.40
GBP 28,190.27 28,475.0229,367.59
HKD 2,918.44 2,947.923,040.33
INR - 309.66321.81
JPY 208.65 210.76218.63
KRW 16.73 18.5920.37
KWD - 75,215.1978,166.44
MYR - 5,360.825,473.84
NOK - 2,387.362,486.94
RUB - 328.35365.88
SAR - 6,171.166,413.30
SEK - 2,439.802,541.58
SGD 16,216.53 16,380.3316,893.79
THB 659.44 732.71760.23
USD 23,080.00 23,110.0023,290.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 09:02:06 AM 04/07/2020
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 49.500 49.880
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 49.150 49.700
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 49.150 49.800
Vàng nữ trang 99,99% 48.800 49.550
Vàng nữ trang 99% 47.859 49.059
Vàng nữ trang 75% 35.516 37.316
Vàng nữ trang 58,3% 27.241 29.041
Vàng nữ trang 41,7% 19.014 20.814
qc