Chủ Nhật 09/08/2020 
 Lộ trình nâng trình độ chuẩn của giáo viên mầm non, tiểu học, THCS

Văn bản mới >> Thông báo

Lộ trình nâng trình độ chuẩn của giáo viên mầm non, tiểu học, THCS
Cập nhật lúc 09:26 02/07/2020

Chính phủ ban hành Nghị định số 71/2020/NĐ-CP quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.

Theo quy định, đối tượng thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo gồm:

1- Giáo viên mầm non chưa có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên, tính từ ngày 1/7/2020 còn đủ 07 năm công tác (84 tháng) đến tuổi được nghỉ hưu theo quy định.

2- Giáo viên tiểu học chưa có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học hoặc chưa có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm trở lên, tính từ ngày 1/7/2020 còn đủ 08 năm công tác (96 tháng) đối với giáo viên có trình độ trung cấp, còn đủ 07 năm công tác (84 tháng) đối với giáo viên có trình độ cao đẳng đến tuổi được nghỉ hưu theo quy định.

3- Giáo viên trung học cơ sở chưa có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc chưa có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm trở lên, tính từ ngày 1/7/2020 còn đủ 07 năm công tác (84 tháng) đến tuổi được nghỉ hưu theo quy định.

Lộ trình thực hiện

Lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo thực hiện từ ngày 1/7/2020 đến hết ngày 31/12/2030, chia làm 2 giai đoạn.

Cụ thể, đối với giáo viên mầm non: Giai đoạn 1: Từ ngày 1/7/2020 đến hết ngày 31/12/2025, bảo đảm đạt ít nhất 60% số giáo viên mầm non đang được đào tạo hoặc đã hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm; Giai đoạn 2: Từ ngày 1/1/2026 đến hết ngày 31/12/2030, thực hiện đối với số giáo viên còn lại để bảo đảm 100% số giáo viên mầm non hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm.

Đối với giáo viên tiểu học: Giai đoạn 1: Từ ngày 1/7/2020 đến hết ngày 31/12/2025, bảo đảm đạt ít nhất 50% số giáo viên tiểu học đang được đào tạo hoặc đã hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng cử nhân; Giai đoạn 2: Từ ngày 1/1/2026 đến hết ngày 31/12/2030, thực hiện đối với số giáo viên còn lại để bảo đảm 100% số giáo viên tiểu học hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng cử nhân.

Đối với giáo viên trung học cơ sở: Giai đoạn 1: Từ ngày 1/7/2020 đến hết ngày 31/12/2025, bảo đảm đạt ít nhất 60% số giáo viên trung học cơ sở đang được đào tạo hoặc đã hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng cử nhân; Giai đoạn 2: Từ ngày 1/1/2026 đến hết ngày 31/12/2030, thực hiện đối với số giáo viên còn lại để bảo đảm 100% số giáo viên trung học cơ sở hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng cử nhân.

Việc đào tạo nâng trình độ chuẩn của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở được thực hiện theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu giữa các địa phương với cơ sở đào tạo giáo viên trên cơ sở kế hoạch thực hiện hàng năm của các địa phương.

Việc giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu đào tạo nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên thực hiện theo các quy định hiện hành về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.

Đơn giá thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu việc đào tạo nâng trình độ chuẩn giáo viên được xác định bằng mức hỗ trợ tiền đóng học phí đối với sinh viên sư phạm theo quy định hiện hành của pháp luật.

Theo Vũ Phương Nhi
chinhphu.vn




VIDEO CLIP

Previous
  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • VOV BACSI24

  • Đánh giặc Corona

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Lạc lối

  • Người đàm phán

  • Người đàn bà ẩn danh

  • Người tình của Khang Hy

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 8/9/2020 4:28:13 AM
MuaCKBán
AUD 16,349.18 16,514.3217,031.99
CAD 16,975.37 17,146.8417,684.33
CHF 24,834.41 25,085.2625,871.59
CNY 3,266.86 3,299.863,403.81
DKK - 3,628.933,765.22
EUR 26,832.90 27,103.9428,201.41
GBP 29,688.81 29,988.7030,928.73
HKD 2,916.01 2,945.463,037.79
INR - 308.77320.89
JPY 212.27 214.41222.42
KRW 16.93 18.8120.61
KWD - 75,716.2878,687.26
MYR - 5,480.315,595.85
NOK - 2,532.122,637.75
RUB - 316.66352.85
SAR - 6,166.336,408.29
SEK - 2,615.572,724.68
SGD 16,509.10 16,675.8617,198.59
THB 659.08 732.31759.82
USD 23,060.00 23,090.0023,270.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 11:36:00 AM 08/08/2020
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 58.500 60.300
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 55.200 56.500
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 55.200 56.600
Vàng nữ trang 99,99% 54.800 56.100
Vàng nữ trang 99% 53.845 55.545
Vàng nữ trang 75% 40.229 42.229
Vàng nữ trang 58,3% 30.860 32.860
Vàng nữ trang 41,7% 21.546 23.546
qc