Thứ Sáu 03/07/2020 
 Lượng khách du lịch đến với Phong Nha – Kẻ Bàng ngày càng tăng

Du lịch Quảng Bình >> Hoạt động du lịch

Lượng khách du lịch đến với Phong Nha – Kẻ Bàng ngày càng tăng
Cập nhật lúc 16:43 26/06/2020

Nhờ đẩy mạnh công tác giới thiệu, quảng bá, nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch nên các tour, tuyến, điểm du lịch ở Phong Nha – Kẻ Bàng ngày càng thu hút du khách đến khám phá, trải nghiệm.

Từ đầu năm 2020 đến nay, các điểm du lịch ở Phong Nha – Kẻ Bàng
đã đón và phục vụ gần 82.000 lượt khách.

Hiện nay, các điểm du lịch như động Phong Nha – Tiên Sơn, suối nước Moọc, sông Chày – hang Tối thu hút khá đông khách du lịch đến tham quan, nghỉ dưỡng, khám phá và trải nghiệm. Giá vé tham quan và giá dịch vụ tại các điểm du lịch này được giảm từ 30 – 50%. Được biết, từ đầu năm 2020 đến nay, các tour, tuyến, điểm du lịch ở Phong Nha – Kẻ Bàng đã đón và phục vụ gần 82.000 lượt khách, đạt doanh thu hơn 12,7 tỷ đồng.


Trung Đức



VIDEO CLIP

Previous
  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • VOV BACSI24

  • Đánh giặc Corona

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Lạc lối

  • Người đàn bà ẩn danh

  • Người tình của Khang Hy

  • Vén màn quá khứ

  • Ánh đèn nơi thành thị

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 7/3/2020 10:52:41 PM
MuaCKBán
AUD 15,650.96 15,809.0516,304.60
CAD 16,670.71 16,839.1017,366.93
CHF 23,922.60 24,164.2424,921.68
CNY 3,216.93 3,249.423,351.78
DKK - 3,435.793,564.82
EUR 25,413.31 25,670.0126,709.40
GBP 28,190.27 28,475.0229,367.59
HKD 2,918.44 2,947.923,040.33
INR - 309.66321.81
JPY 208.65 210.76218.63
KRW 16.73 18.5920.37
KWD - 75,215.1978,166.44
MYR - 5,360.825,473.84
NOK - 2,387.362,486.94
RUB - 328.35365.88
SAR - 6,171.166,413.30
SEK - 2,439.802,541.58
SGD 16,216.53 16,380.3316,893.79
THB 659.44 732.71760.23
USD 23,080.00 23,110.0023,290.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 04:36:13 PM 03/07/2020
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 49.480 49.850
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 49.150 49.700
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 49.150 49.800
Vàng nữ trang 99,99% 48.800 49.550
Vàng nữ trang 99% 47.859 49.059
Vàng nữ trang 75% 35.516 37.316
Vàng nữ trang 58,3% 27.241 29.041
Vàng nữ trang 41,7% 19.014 20.814
qc