Đài phát thanh truyền hình Quảng Bình
Thứ Hai 03/10/2022


Tin trong tỉnh >> Văn hóa - Xã hội

Minh Hóa có 27 khu dân cư đạt chuẩn nông thôn mới
Cập nhật lúc 16:50 15/08/2022

Sau hơn 2 năm thực hiện Đề án “Xây dựng khu dân cư nông thôn mới giai đoạn 2020–2025”, đến nay, huyện Minh Hóa có 27 khu dân cư được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới cấp huyện.

Toàn huyện Minh Hóa hiện có 27 khu dân cư đạt chuẩn nông thôn mới cấp huyện.

Trên cơ sở đánh giá thế mạnh của từng địa phương, huyện Minh Hóa đã xây dựng kế hoạch, lộ trình và lựa chọn mỗi xã từ 1 đến 2 khu dân cư để làm điểm; đồng thời, chỉ đạo các địa phương xây dựng mô hình phát triển sản xuất gắn với cơ cấu lại ngành Nông nghiệp. Ủy ban MTTQVN huyện Minh Hóa cũng hỗ trợ các khu dân cư trồng hơn 18km hàng rào cây xanh, 6km đường hoa và hỗ trợ xây dựng nhiều mô hình vườn mẫu với các loại cây ăn quả có giá trị. Hiện nay, toàn huyện có 27/115 khu dân cư đạt chuẩn nông thôn mới cấp huyện, nhiều khu dân cư có vườn mẫu cho thu nhập từ 100 - 150 triệu đồng/năm.


CTV Tiến Mạnh (Trung tâm VH-TT và TT Minh Hóa)

 

VIDEO CLIP

Previous
  • Môi trường hôm nay - Cuộc sống ngày mai

  • Trailer đường dây nóng Đài PTTH Quảng Bình

  • Chào năm học mới

  • Trailer Lễ hội đua, bơi thuyền truyền thống trên sông Kiến Giang

  • Phòng cháy, chữa cháy là trách nhiệm, nghĩa vụ của mỗi công dân

  • Chương trình nhắn tin “Chung tay xoa dịu nỗi đau da cam” 2022

  • Khuyến cáo phòng bệnh đậu mùa khỉ

  • Lễ khánh thành Đền tưởng niệm anh hùng liệt sỹ đường Trường Sơn đường 20 Quyết Thắng, trọng điểm Cà Roòng - ATP

  • Tiêm vắc xin nhắc lại mũi 3, mũi 4 để ngăn ngừa và phòng, chống Covid-19

  • Chương trình giao lưu nghệ thuật "Bài ca không quên"

  • Giải đua thuyền truyền thống Đại hội TDTT tỉnh Quảng Bình lần thứ IX năm 2022

  • Chương trình giao lưu hữu nghị biên giới Việt Nam - Lào cấp Bộ Chỉ huy BĐBP tỉnh Quảng Bình năm 2022

  • Giải bóng đá mini cán bộ, công chức, viên chức, người lao động năm 2022

  • Khuyến cáo phòng, chống bệnh khi thời tiết nắng nóng

  • Lễ tưởng niệm 50 năm Ngày hi sinh của 13 cán bộ, chiến sỹ Trạm Thông tin A69 tại hang Lèn Hà

  • Khuyến cáo về phòng, chống bệnh sốt xuất huyết

  • "Hành trình đỏ - Kết nối dòng máu Việt”

  • Chương trình giao lưu: Đồng bào bào dân tộc Bru-Vân Kiều 65 năm vinh dự mang họ Hồ

  • Lan tỏa thương hiệu QBTV

  • Phòng tránh đuối nước ở trẻ em

  • Giới thiệu Tuần Văn hóa - Du lịch Đồng Hới năm 2022

  • Hội Báo toàn quốc năm 2022

  • Giới thiệu chuyển đổi số

  • Những điều cần biết sau khi tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19

  • Hội thi Tin học trẻ tỉnh Quảng Bình lần thứ XXI - năm 2022

  • Lễ khánh thành Đền tưởng niệm anh hùng liệt sỹ đường Trường Sơn tại trọng điểm Cà Roòng - ATP đường 20 Quyết Thắng

  • Tháng hành động vì trẻ em năm 2022

  • Chương trình nghệ thuật đặc biệt "Xin nguyện cùng Người vươn tới mãi"

  • Chương trình nghệ thuật "Sống mãi với thời gian"

  • Trailer Đại hội đại biểu Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Quảng Bình lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2022-2027

  • Trailer Lễ đón nhận Bằng Di sản văn hóa phi vật thể Quốc gia và Lễ hội Đua thuyền truyền thống trên sông Nhật Lệ, huyện Quảng Ninh

  • Hưởng ứng chương trình Hành trình đỏ lần thứ VIII năm 2022

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Tha thứ cho anh

  • Nhân duyên ngang trái

  • Màu của tình yêu

Next
Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 10/2/2022 11:33:07 PM
MuaCKBán
AUD 15,070.75 15,222.9815,712.93
CAD 16,976.25 17,147.7317,699.63
CHF 23,800.45 24,040.8624,814.62
CNY 3,294.49 3,327.773,435.39
DKK - 3,088.893,207.50
EUR 22,796.83 23,027.1024,072.65
GBP 25,901.69 26,163.3227,005.39
HKD 2,963.53 2,993.473,089.81
INR - 291.70303.39
JPY 160.65 162.27170.07
KRW 14.41 16.0117.55
KWD - 76,831.4979,911.16
MYR - 5,094.685,206.32
NOK - 2,185.332,278.34
RUB - 363.53492.65
SAR - 6,333.796,587.67
SEK - 2,093.672,182.78
SGD 16,244.81 16,408.8916,937.02
THB 557.52 619.47643.25
USD 23,700.00 23,730.0024,010.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 11:40:27 AM 01/10/2022
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 65.400 66.400
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51.650 52.650
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 51.650 52.750
Vàng nữ trang 99,99% 51.550 52.250
Vàng nữ trang 99% 50.433 51.733
Vàng nữ trang 75% 37.341 39.341
Vàng nữ trang 58,3% 28.615 30.615
Vàng nữ trang 41,7% 19.940 21.940
qc