Thứ Tư 02/12/2020 
 Mở rộng đối tượng được hỗ trợ do ảnh hưởng của COVID-19

Văn bản mới >> Thông báo

Mở rộng đối tượng được hỗ trợ do ảnh hưởng của COVID-19
Cập nhật lúc 11:14 20/10/2020

Chính phủ vừa ban hành Nghị quyết số 154/NQ-CP ngày 19/10/2020 sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 9/4/2020 về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19.

Mở rộng hỗ trợ cho người lao động tại cơ sở giáo dục - Ảnh minh họa

Nghị quyết số 154/NQ-CP sửa đổi nội dung hỗ trợ như sau:

Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động phải thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ 01 tháng trở lên do doanh nghiệp, cơ sở giáo dục dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm chi thường xuyên ở các cấp mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông gặp khó khăn bởi đại dịch COVID -19, không có doanh thu hoặc không có nguồn tài chính để trả lương thì được hỗ trợ với mức 1.800.000 đồng/người/tháng. Thời gian hỗ trợ theo thời gian thực tế tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không lương, theo hằng tháng tùy theo tình hình thực tế của diễn biến dịch, tính từ ngày 1/4/2020 và không quá 3 tháng.

Như vậy, Nghị quyết số 154/NQ-CP mới ban hành đã mở rộng hỗ trợ cho người lao động tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm chi thường xuyên ở các cấp mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông phải tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ 01 tháng trở lên do đại dịch COVID-19.

Về nội dung hỗ trợ người sử dụng lao động vay trả lương ngừng việc cho người lao động, Nghị quyết 154/NQ-CP bỏ điều kiện “đã trả trước tối thiểu 50% lương ngừng việc cho người lao động theo khoản 3, Điều 98 Bộ luật Lao động”.

Cụ thể, Nghị quyết 154/NQ-CP quy định: Người sử dụng lao động có doanh thu quý I năm 2020 giảm từ 20% trở lên so với quý IV năm 2019 hoặc doanh thu quý liền kề trước thời điểm đề nghị xét hưởng giảm 20% trở lên so với cùng kỳ năm 2019 được vay không có tài sản đảm bảo tối đa 50% tiền lương tối thiểu vùng để trả lương ngừng việc cho người lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 98 Bộ luật Lao động trong khoảng thời gian từ tháng 4 đến tháng 12 năm 2020 theo thời gian trả lương thực tế nhưng không quá 3 tháng với lãi suất vay 0%, thời hạn vay tối đa 12 tháng tại Ngân hàng Chính sách xã hội. Người sử dụng lao động trực tiếp lập hồ sơ vay, tự kê khai, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực về số lao động ngừng việc, số liệu xác định doanh thu đáp ứng điều kiện vay vốn, gửi Ngân hàng Chính sách xã hội để hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định.

Ngoài ra, Nghị quyết 154/NQ-CP cũng sửa đổi nội dung hỗ trợ tạm dừng đóng quỹ hưu trí, tử tuất như sau: Người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 dẫn đến phải giảm từ 20% lao động tham gia bảo hiểm xã hội trở lên so với thời điểm cơ quan có thẩm quyền công bố dịch (kể cả lao động ngừng việc, tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, thỏa thuận nghỉ không hưởng lương) thì người lao động và người sử dụng lao động được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất không quá 03 tháng kể từ thời điểm nộp hồ sơ đề nghị xét hưởng.

Theo Thanh Quang
chinhphu.vn

 



 

VIDEO CLIP

Previous
  • Giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (nCoV 2019)

  • VOV BACSI24

  • Đánh giặc Corona

  • Cách chằng chống nhà cửa

  • Cách neo đậu tàu thuyền tránh bão

  • Hướng dẫn bảo vệ lồng bè tránh bão

  • Bão và những việc cần quan tâm

Next


GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Thần chết

  • Niên đại Cam Hồng

  • Vì em đã đến

Next

Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 12/2/2020 2:05:34 PM
MuaCKBán
AUD 16,659.29 16,827.5617,355.07
CAD 17,445.33 17,621.5418,173.94
CHF 25,080.93 25,334.2726,128.45
CNY 3,450.57 3,485.433,595.23
DKK - 3,684.173,822.54
EUR 27,215.13 27,490.0328,603.18
GBP 30,262.34 30,568.0231,526.26
HKD 2,910.18 2,939.583,031.72
INR - 314.15326.48
JPY 214.30 216.46225.46
KRW 18.11 20.1322.05
KWD - 75,585.5778,551.53
MYR - 5,629.555,748.24
NOK - 2,575.092,682.51
RUB - 304.41339.21
SAR - 6,154.876,396.38
SEK - 2,672.572,784.06
SGD 16,877.61 17,048.0917,582.51
THB 676.67 751.85780.09
USD 23,020.00 23,050.0023,230.00
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 01:46:24 PM 02/12/2020
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 54.200 54.850
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52.950 53.550
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 52.950 53.650
Vàng nữ trang 99,99% 52.550 53.350
Vàng nữ trang 99% 51.822 52.822
Vàng nữ trang 75% 38.167 40.167
Vàng nữ trang 58,3% 29.256 31.256
Vàng nữ trang 41,7% 20.399 22.399
qc