Thứ Sáu 20/09/2019 
 Năm 2020, Quảng Bình được giao 1.726 biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính Nhà nước

Văn bản mới >> Thông báo

Năm 2020, Quảng Bình được giao 1.726 biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính Nhà nước
Cập nhật lúc 00:35 09/09/2019

Bộ Nội vụ vừa có Quyết định số 728/QĐ-BNV về việc giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính Nhà nước của tỉnh Quảng Bình năm 2020.

Theo đó, năm 2020, Quảng Bình có 1.761 biên chế công chức hưởng lương từ ngân sách Nhà nước trong các cơ quan, hành chính Nhà nước.

Quyết định nêu rõ, UBND tỉnh có trách nhiệm trình HĐND cùng cấp phê duyệt tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của HĐND, UBND cấp tỉnh, huyện trong phạm vi biên chế được giao; Quyết định giao biên chế công chức đối với từng cơ quan, tổ chức hành chính thuộc HĐND, UBND cấp tỉnh, huyện sau khi được phê duyệt.

Bên cạnh đó, UBND tỉnh cũng có trách nhiệm thực hiện tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức theo quy định.

Theo Hồng Mến

quangbinh.gov.vn





VIDEO CLIP

Previous
  • Cầu Ka Tang

  • Danh hương Lệ Sơn

  • Động Thiên Đường

Next

GIỚI THIỆU PHIM

Previous
  • Con gái của mẹ kế

  • Hoa bay

Next


Ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ ngày : 9/20/2019 9:48:08 AM
MuaCKBán
AUD 15512.42 15606.0615871.45
CAD 17194.67 17350.8317645.88
CHF 23032.11 23194.4723588.89
DKK 0 3383.093489.13
EUR 25428.99 25505.5126271.52
GBP 28739.18 28941.7729199.38
HKD 2921.33 2941.922985.96
INR 0 324.42337.15
JPY 211.88 214.02221.94
KRW 18.02 18.9720.48
KWD 0 76188.5279177.94
MYR 0 5515.825587.22
NOK 0 2547.782627.64
RUB 0 361.75403.1
SAR 0 6173.176415.38
SEK 0 2365.952425.51
SGD 16630.14 16747.3716930.27
THB 745.5 745.5776.59
USD 23150 2315023270
Giá vàng
Tỷ giá Vàng SJC: 08:43:24 AM 20/09/2019
LoạiMuaBán
Vàng SJC 1L - 10L 41.650 41.950
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 41.630 42.080
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 41.630 42.180
Vàng nữ trang 99,99% 41.150 41.950
Vàng nữ trang 99% 40.535 41.535
Vàng nữ trang 75% 30.216 31.616
Vàng nữ trang 58,3% 23.209 24.609
Vàng nữ trang 41,7% 16.245 17.645
qc